SEO Forum & Backlink Sharing | SEO Community & Quality Content
K
Dịch Vụ Seo
Trang chủ
5

Liên hệ

  • facebook.com/tknblog
  • admin@tintuctonghopvtv.blogspot.com
  • +841653009392

Loading...

Loading...

Thông tin chi tiết về "Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1"

Trang: 33 · Dung lượng: 0.8 MB · Tải xuống: 246,255 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1Giới thiệu sơ lược: Sách gồm 21 phần ngữ pháp tiếng Đức tổng quát cho các trình độ A2 - B1 - B2 - C1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của trình độ tiếng Đức A2 - B1 - B2 - C1. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - Goethe"

Trang: 104 · Dung lượng: 1.6 MB · Tải xuống: 3452,234 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - Goethe



Tác giả: Goethe-Institut
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - GoetheGiới thiệu ngắn: Tài liệu từ vựng tiếng Đức Goethe, ÖDS B1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững từ vựng tiếng Đức B1 cơ bản và nâng cao. Đây là từ vựng chuẩn do Viện Goethe phát hành dành cho học viên ôn thi Goethe. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B2 ( Deutsch Grammatik B2)"

Trang: 33 · Dung lượng: 0.8 MB · Tải xuống: 246,255 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B2 ( Deutsch Grammatik B2)



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách Ngữ Pháp Tiếng Đức B2Giới thiệu ngắn: Sách gồm 10 phần ngữ pháp tiếng Đức tổng quát trình độ B2. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của tiếng Đức trình độ B2. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)"

28 Trang · 1.1 MB · 687,787 Tải xuống· Deutsch

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 Giới thiệu ngắn gọn: Cuốn sách gồm 28 phần tổng hợp ngữ pháp cho trình độ tiếng Đức B1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của B1 tiếng Đức. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức trên cần gạt khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Từ vựng tiếng Đức A2 - Goethe ( Deutsch Wortschatz A2 - Goethe)"

22 Trang · 1.02 MB · 132,787 Tải xuống· Deutsch

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Từ vựng tiếng Đức A2 - Goethe ( Deutsch Wortschatz A2 - Goethe)
Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A2 ( Deutsch Grammatik A2)



Tác giả: Viện Goethe
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Từ vựng tiếng Đức Goethe A2. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm được từ vựng tiếng Đức A1 cơ bản và nâng cao. Đây là từ vựng chuẩn do Viện Goethe xuất bản dành cho các bạn học sinh ôn thi Goethe. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức trên cần gạt khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Từ vựng tiếng Đức A1 - Goethe ( Deutsch Wortschatz A1 - Goethe)"

22 Trang · 1.83 MB · 456,787 Tải xuống· Deutsch

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Từ vựng tiếng Đức A1 - Goethe ( Deutsch Wortschatz A1 - Goethe)
Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A2 ( Deutsch Grammatik A2)



Tác giả: Viện Goethe
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Từ vựng tiếng Đức Goethe A1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm được từ vựng tiếng Đức A1 cơ bản và nâng cao. Đây là từ vựng chuẩn do Viện Goethe xuất bản dành cho các bạn học sinh ôn thi Goethe. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức trên cần gạt khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A2 ( Deutsch Grammatik A2)"

22 Trang · 2001 · 1.83 MB · 456,787 Tải xuống· Deutsch

Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A2 ( Deutsch Grammatik A2)
Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A2 ( Deutsch Grammatik A2)


Giới thiệu tóm tắt: Cuốn sách gồm 21 phần ngữ pháp cho trình độ tiếng Đức A2. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm được ngữ pháp cơ bản và nâng cao của tiếng Đức ở trình độ A2. Ngoài ra, đây là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức bằng các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên theo dõi chúng tôi trên Facebook để cập nhật những tin tức và tài liệu mới nhất!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A1 ( Deutsch Grammatik A1)"

258 Trang · 2001 · 2.74 MB · 669,524 Tải xuống· Deutsch

Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A1 ( Deutsch Grammatik A1)
Sách - Tài Liệu Tiếng Đức Miễn Phí - Ngữ Pháp Tiếng Đức A1 ( Deutsch Grammatik A1)

Giới thiệu sơ lược: Sách gồm 27 phần ngữ pháp tiếng Đức trình độ A1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm được ngữ pháp cơ bản và nâng cao của trình độ A1 tiếng Đức. Ngoài ra, đây là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức bằng các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ.

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên theo dõi chúng tôi trên Facebook để cập nhật những tin tức và tài liệu mới nhất!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Hallo zusammen, nhằm hỗ trợ mọi người có thể soạn dàn ý bài thuyết trình của phần thi nói B1 được dễ dàng hơn, chúng tôi đã chuẩn bị một bài thuyết trình mẫu dành cho các bạn.

Tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1 hay nhất
Tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1 hay nhất


Một số mẫu câu có thể sử dụng trong phần thuyết trình Tiếng Đức B1

Giới thiệu về tên Thema của mình

  • Das Thema meiner Präsentation ist..
  • Ich werde über…. sprechen.
  • In meiner Präsentation geht es um…

Giới thiệu về cấu trúc Thema của mình

  • Mein Vortrag besteht aus folgenden Teilen: Erstens spreche ich über meine persönliche Erfahrung.
  • Anschließend sage ich noch etwas zu dieser Situation in meinem Heimatland.
  • Im dritten Teil geht es um die Vor- und Nachteile von diesem Thema
  • Dann komme ich zum Schluss.

Nói về trải nghiệm của bản thân

  • Meiner Erfahrung nach …
  • Als ich ein Kind war, …

Nói về tình huống tương tự ở đất nước mình

  • In meinem Heimatland ist die Situation jedoch so:
  • In meinem Heimatland ist es normalerweise so, dass …

Nói về ưu/nhược điểm

  • Die Vorteile/Nachteile sind, dass …
  • Auf der einen Seite …. Auf der anderen Seite….

Kết thúc bài thuyết trình

  • Mein Vortrag ist jetzt zu Ende. Vielen Dank für Ihre Aufmerksamkeit. Wenn Sie Fragen dazu haben, beantworte ich sie sehr gern.
  • Zum Schluss kann man sagen, dass.. Ich bedanke mich bei Ihnen für Ihre Aufmerksamkeit. Hiermit wäre ich fertig.

Tài liệu tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1

Các bạn tải các bài tổng hợp tiếng Đức B1 tại đây nhé: TÀI LIỆU THUYẾT TRÌNH NÓI B1

Nguồn: Tổng hợp

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

96 Thành ngữ trong tiếng Đức thông dụng nhất
96 Thành ngữ trong tiếng Đức thông dụng nhất


1. Wer das ABC recht kann, hat die schwerste Arbeit getan.

Ai có thể làm những việc cơ bản thì người đó đã làm xong những công việc khó nhất.

2. Bei Nacht sind alle Katzen grau.

Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

3. Absicht ist die Seele der Tat

Ý định là linh hồn của hành động.

4. Der Kluge wartet die Zeit ab.

Người khôn biết chờ thời.

5. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab.

Dục tốc bất đạt.

6. Alles hat seine Grenzen.

Tất cả đều có giới hạn của nó.

7. Alles hat sein Warum

Tất cả đều có lý do của nó!

8. Wo in Wille ist, ist auch ein Weg.

Ở đâu có một lý do, ở đó có một con đường.

9. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst.

Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

10. Alles vergeht, Wahrheit besteht.

Tất cả sẽ trôi qua , nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

11. Alt genug und doch nicht klug

Già rồi mà không khôn.

12. Alte Liebe rostet nicht.

Tình già không phai.

13. Das Alter soll man ehren.

Kính lão đắc thọ.

14. Andere Länder, andere Sitte.

Nước nào phong tục đó.

15. Eine Hand Wäscht die andere

Lá lành đùm lá ráchLa lanh dum la rach.

16. Alle Anfang ist schwer

Vạn sự khởi đầu nan.

17. Guter Anfang, gutes Ende

Bắt đầu tốt, kết thúc tốt.

18. Der eine Sät, der andere erntet

Người này gieo, kẻ khác gặt.

19. Glücklich ist, wer vergißt, was doch nicht zu ändern ist.

Hạnh phúc là người biết quên đi điều không thể thay đổi được.

20. Arbeit macht das Leben süß.

Công việc làm cuộc sống tươi đẹp.

21. Arbeit ist das Lebens Würze.

Công việc là gia vị của cuộc sống.

22. Arm oder reich, der Tod macht alles gleich.

Giàu hay nghèo, ai cung phai chet.

23. Bittere Arzneien sind die wirksamsten.

Thuốc đắng giã tật.

24. Mäßigkeit ist die beste Arznei.

Sự điều độ là liều thuốc tốt nhất.

25. Die Zeit heilt alle Wunden.

Thời gian chữa lành mọi vết thương.

26. Aus dem Augen, aus dem Sinn.

Xa mặt cách lòng.

27. Die Augen sind der Spiegel der Seele.

Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn.

28. Viele Bächer machen einen Fluß.

Tích tiểu thành đại

29. Bellende Hund beißen nicht.

Chó sủa là chó không cắn.

30. Liebe kann Berge versetzen.

Tình yêu có thể dời núi non.

31. Je weiser, je bescheidener.

Càng khôn ngoan càng khiêm tốn.

32. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören

Trăm nghe không bằng một thấy.

33. Besser etwas als nichts

Besser spät als nie

Có còn hơn không

Trễ còn hơn không đến.

34. Den Baum muß man biegen, solange er jung ist.

Uốn tre từ lúc còn là măng

35. Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei

Một con sâu làm rầu nồi canh.

36. Dank ist der beste Klang.

Cám ơn là âm thanh ngọt ngào nhất.

37. Wie der Topf, so der Deckel.

Nồi nào úp vung đấy.

38. Wer im Sommer nicht erntet, muß im Winter derben.

Ai không biết lo xa, tất có ưu hoàn gần.

39. Denke zweimal, ehe du einmal sprichst

Suy nghĩ hai lần trước khi nói.

40. Der Mensch denkt, Gott lenkt

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

41. Auch ein Kluger Dieb wird einmal gefangen.

Đi đêm hoài cũng có ngày gặp ma.

42. Geld ist ein gutter Diener, aber ein böser Herr

Tiền bạc là đầy tớ tốt nhưng là ông chủ xấu.

43. Wer Disteln sät, wird Stacheln ernten

Ai gieo gió, người ấy ắt sẽ gặp bão.

44. Geteilte Freude ist doppelte Freude

Niềm vui được chia sẻ là niềm vui được nhân đôi.

45. Wie du mir, so ich dir

Anh đối với tôi sao, tôi đối với anh vậy.

46. Im Munde Bibel, im Herzen übel.

Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm

47. Gebrühte Katze scheut auch kaltes Wasser

Trượt vỏ dưa thâý vỏ dừa cũng sợ.

48. Der Katze Scherz, der Mäuse Tod

Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.

49. Wenn die Katze fort ist, tanzen die Mäuse

Vắng chủ nhà gà mọc râu tôm.

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Đức là một thiên đường giáo dục đại học. Không giống như ở bất kỳ quốc gia nào khác, du học Đức, bạn sẽ tìm thấy nhiều trường đại học được xếp hạng trên toàn thế giới, vô số khóa học để lựa chọn trong số đó, các bằng cấp có giá trị toàn cầu hứa hẹn khả năng tuyển dụng cao và chi phí sinh hoạt hợp lý.

Du Học Đức 2021: Ngành, Điều Kiện, Học Bổng
Du Học Đức 2021: Ngành, Điều Kiện, Học Bổng


Không có gì ngạc nhiên khi Đức được xếp hạng trong số những điểm đến hàng đầu thế giới cho sinh viên quốc tế. Theo thống kê chính thức mới nhất, có hơn 357.000 sinh viên nước ngoài muốn lấy bằng đại học ở Đức trong khi con số này đang tăng lên đều đặn.

Hàng năm, hàng ngàn học giả đến từ khắp nơi trên thế giới tin tưởng học tập tại các trường đại học Đức và lý do cho điều này là rõ ràng. 

Góc nhìn khái quát về du học Đức

Tại sao nên du học Đức 2021- 2022? Có nên du học Đức không?

10 lý do tuyệt vời để du học Đức với tư cách là sinh viên nước ngoài

  • Giáo dục miễn phí ở hầu hết các trường đại học (và học phí rất thấp ở những trường khác).
  • Giáo dục đẳng cấp thế giới bởi đội ngũ nhân viên có trình độ cao.
  • Hàng trăm khóa học học thuật để bạn lựa chọn.
  • Đất nước thú vị để khám phá với một lịch sử sâu sắc.
  • Đa dạng văn hóa và sinh viên từ khắp nơi trên thế giới.
  • Thực hành nói cả tiếng Anh và tiếng Đức.
  • Cơ hội làm việc vô tận tại Đức sau khi bạn tốt nghiệp.
  • Bạn có thể học mọi môn bằng tiếng Anh, không cần nói tiếng Đức.
  • Chi phí sinh hoạt ở Đức phải chăng, trung bình khoảng 720-850 € bao gồm tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại, bảo hiểm y tế, điện thoại / internet, tài liệu học tập và các hoạt động giải trí.
  • Cơ hội sống và khám phá một trong những quốc gia phát triển nhất thế giới với nền văn hóa, lịch sử và cảnh quan độc đáo của nó.
  • Để tăng cơ hội được nhận vào một trường đại học ở Đức

Hãy tìm hiểu thêm về các yêu cầu đối với sinh viên quốc tế và chuẩn bị tốt nhất cho việc học tập và sinh sống tại Đức.

Thông tin ngắn gọn về nước Đức

  • Dân số: 83.166.711 (tính đến năm 2019)
  • Diện tích: 357.386 km²
  • GDP đầu người: $ 51.860
  • Ngôn ngữ:tiếng Đức
  • Thủ đô: Berlin
  • Đầu số điện thoại: +49
  • Múi giờ: UTC+1 (cách Việt Nam 5-6h)
  • Năm học: Kỳ nhập học mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 ở các trường đại học và từ tháng 3 đến tháng 8 tại các trường đại học khoa học ứng dụng.
  • Học kỳ mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau tại trường đại học khoa học ứng dụng
  • Các thành phố lớn Berlin · Hamburg · München · Köln · Frankfurt am Main · Stuttgart

Hệ thống giáo dục Đức được cấu trúc như thế nào?

Hệ thống trường học của Đức được chia thành 5 cấp độ:

  • Giáo dục mầm non.
  • Giáo dục tiểu học.
  • Giáo dục trung học.
  • Giáo dục Đại học và sau đại học.
  • Giáo dục thường xuyên.

Các loại trường đại học ở Đức

Bạn có thể lựa chọn giữa một số trường đại học công lập và tư thục để du học Đức: bao gồm các trường đại học, đại học khoa học ứng dụng và cao đẳng nghệ thuật, điện ảnh và âm nhạc. Cái nào phù hợp với bạn sẽ phụ thuộc vào những thứ bạn muốn học. Chất lượng ở tất cả các cơ sở giáo dục đại học đều tốt như nhau.

Hơn 400 trường đại học được nhà nước công nhận có thể được tìm thấy ở nhiều địa điểm khác nhau trên khắp Cộng hòa Liên bang Đức. Các trường đại học này cung cấp gần 20.000 khóa học cấp bằng, có ba loại hình tổ chức giáo dục đại học ở Đức. Loại hình tổ chức phù hợp với bạn sẽ phụ thuộc vào sở thích và kế hoạch nghề nghiệp của bạn.
  • Trường đại học (Universities)
  • Đại học khoa học ứng dụng (Universities of applied sciences)
  • Cao đẳng nghệ thuật, điện ảnh và âm nhạc (Colleges of art, film and music)

Trường đại học (Universities)

Các trường đại học chủ yếu truyền đạt kiến ​​thức lý thuyết. Khóa học rất thiên về học thuật (tự học và nghiên cứu) và có nhiều nhóm môn học khác nhau. Nhưng nhiều trường đại học chuyên về một lĩnh vực chủ đề cụ thể. Đây được gọi là các trường đại học kỹ thuật (Technische Universität , TU) hoặc trường cao đẳng giáo dục ( Pädagogische Hochschule, PH ). Tại một trường đại học, bạn có thể học để lấy bằng tiến sĩ – điều này không thể thực hiện được ở hầu hết các trường Đại học Khoa học Ứng dụng.

Đại học Khoa học Ứng dụng (Universities of applied sciences)

Các trường Đại học Khoa học Ứng dụng (Fachhochschulen và Hochschulen für angewandte Wissenschaosystem) cung cấp các khóa học học tập theo định hướng thực hành. Trọng tâm là ứng dụng nghề nghiệp hơn là lý thuyết, và việc đào tạo được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của cuộc sống nghề nghiệp. Như ở các trường đại học, bằng cấp đầu tiên là cử nhân và thứ hai là thạc sĩ. Phạm vi của các môn học bao gồm các lĩnh vực như công nghệ, kinh tế, công tác xã hội hoặc y học. Trong các giai đoạn thực hành, sẽ có một phần của quá trình thực tập nghiên cứu thực tế và có thể kéo dài một hoặc nhiều học kỳ tùy thuộc vào chương trình cấp bằng, trọng tâm là vị trí làm việc và các giai đoạn thực tập các dự án dài hơn tại các công ty ở Đức và nước ngoài.

Cao đẳng nghệ thuật, điện ảnh và âm nhạc (Colleges of art, film and music)

Trong các trường cao đẳng nghệ thuật, điện ảnh và âm nhạc, bạn có thể học các môn nghệ thuật, chẳng hạn như âm nhạc, kiến ​​trúc, nghệ thuật thị giác, kịch, múa, thiết kế công nghiệp và thời trang. Tại các trường đại học về truyền thông hiện đại, các đạo diễn, nhà quay phim, nhà biên kịch và các chuyên gia điện ảnh và truyền hình khác được đào tạo. Yêu cầu nhập học cho các khóa học này bao gồm một tài năng cụ thể mà bạn phải thể hiện trong kỳ kiểm tra đầu vào. Các ứng viên tài năng đặc biệt đôi khi thậm chí có thể nộp đơn mà không cần Hochschulzugangsberechtigung (chứng chỉ năng khiếu cho giáo dục đại học). Lưu ý rằng hầu hết các trường cao đẳng nghệ thuật, điện ảnh và âm nhạc đều giảng dạy bằng tiếng Đức.

Đại học kép (Dual Universities)

Cùng với một khóa học cổ điển của Đại học Khoa học Ứng dụng, một chương trình học hợp tác mang lại cho bạn cơ hội liên kết đào tạo học thuật của bạn chặt chẽ hơn để bước vào môi trường thực tế chuyên nghiệp của bạn. Nếu bạn thích “vừa học vừa làm”, có động lực cao, có kiến ​​thức tiếng Đức tốt và muốn nhanh chóng đi làm thì trường đại học kép là nơi phù hợp với bạn. Các trường đại học khoa học ứng dụng và đại học giáo dục hợp tác, cũng như các trường đại học riêng lẻ, cung cấp các loại khóa học cấp bằng này.
Nếu bạn chọn một khóa học nghiên cứu hợp tác, bạn cũng sẽ phải ký hợp đồng với một công ty. Sau đó, việc đào tạo thường diễn ra tại hai địa điểm riêng biệt: tại cơ sở của công ty và tại cơ sở giáo dục đại học. Có ba biến thể:
  • Đào tạo tích hợp (training-integrated): Chương trình cấp bằng được kết hợp với đào tạo một nghề được công nhận yêu cầu đào tạo chính thức.
  • Thực hành tích hợp (practice-integrated): Các giai đoạn nghiên cứu xen kẽ với các giai đoạn thực hành trong một công ty. Bạn sẽ nhận được một bằng cấp cuối cùng, nhưng không phải là một bằng cấp chuyên nghiệp.
  • Tích hợp nghề nghiệp (career-integrated/course alongside career): Nghiên cứu hàn lâm được kết hợp với đào tạo chuyên nghiệp liên tục. Bạn làm việc toàn thời gian và học phần lớn thông qua việc tự học, tương tự như một khóa học đào tạo từ xa. Trong hầu hết các trường hợp, đơn đăng ký sẽ được giới hạn trong phạm vi công ty bạn quan tâm. Tốt nhất, bạn nên đặc biệt tìm kiếm các công ty cung cấp khóa học mà bạn đã chọn. Trong cơ sở dữ liệu AusbildungPlus, bạn có thể lấy thông tin về hơn 50.000 cơ hội đào tạo kép trong các công ty.

Chính sách về giáo dục đại học

Giáo dục không được quy định trên toàn quốc ở Đức. Mỗi tiểu bang trong số 16 tiểu bang liên bang có các hướng dẫn và hành vi giáo dục đại học của riêng mình. Ngoài ra, các trường đại học ở Đức rất độc lập. Cả thời hạn nhập học và thời hạn nộp đơn sẽ phụ thuộc phần lớn vào trường đại học. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu và hỏi rõ những quy tắc nào áp dụng cho trường đại học bạn đã chọn.

Các trường đại học tư thục và công lập

Phần lớn các trường đại học ở Đức được tài trợ bởi nhà nước. Một số được điều hành bởi nhà thờ, và có hơn 120 trường cao đẳng tư nhân cấp bằng được nhà nước phê duyệt. Nhiều trường đại học tư thục là trường đại học khoa học ứng dụng.
Phần lớn sinh viên ở Đức đăng ký vào các trường đại học của bang. Chỉ có khoảng 5,5% theo học tại một trường đại học tư thục. Điều này cũng là do thực tế là bạn đôi khi phải trả học phí cao tại các trường cao đẳng và đại học tư thục. Chất lượng giảng dạy tương tự nhau ở cả hai loại hình trường.

Yêu cầu khi du học Đức

Du học Đức, bạn có thể tìm thấy nhiều khóa học, chương trình cấp bằng và một số trường đại học được xếp hạng cao nhất trên thế giới. Gần 400.000 sinh viên quốc tế hiện đang theo đuổi chương trình học của mình tại Đức, khiến đất nước này trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu cho sinh viên quốc tế. Đối với những người quan tâm đến việc theo đuổi một bằng cấp ở Đức, HISA đã tổng hợp một danh sách các yêu cầu mà bạn sẽ phải đáp ứng, cùng tham khảo dưới đây nhé.













Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Thú cưng. Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Thú cưng. Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra )

Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề: Chủ Đề Thú cưng - Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra ). Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema "Haustiere. Pro und Kontra"

Insgesamt nur etwa dreißig von mehr als zwei tausend Tierarten, die unseren Planeten bewohnen, sind Haustiere. Haustiere sind nicht einfach nur Tiere, die wir lieben, die in unseren Wohnungen und Häusern wohnen und Freunde für den Menschen sind. Diese Gruppe beinhaltet auch das Vieh auf den Farmen, das auch einen großen Nutzen dem Menschen bringt. Unter anderem auch das Geflügel – Hühner, Truthahn, Enten zählt man auch zu den Haustieren.

Möglicherweise meinen die meisten Menschen, wenn sie über Haustiere sprechen, vor allem ihre Lieblinge, die bei ihnen zu Hause wohnen – Katzen, Hunde, Hamster, Schildkröten, Papageien usw. Diese Tiere sind in den meisten Fällen nutzlos, und die Menschen halten sie nur zu ihrer Freude und zu ihrem Vergnügen. Manchmal halten die Menschen auch exotischere Tiere zu Hause – Ratten, Marder und sogar Reptilien, zum Beispiel kleine Krokodile. Meiner Meinung nach ist es keine gute Idee, Schlangen zu Hause zu halten. Sie werden Sie kaum irgendwann als Freunde empfinden, und dabei sind sie auch gefährlich. Was mich betrifft, ist das einzige Haustier, das ich besitze, eine weiße Angorakatze. Sie ist sehr flaumhaarig. Ich habe sie nach Hause gebracht, als sie nur zwei Monate alt war. Damals war es ein kleines und spiellustiges Kätzchen. Heute ist es eine seriöse fünfjährige Katze, die die meiste Zeit auf dem Sofa liegt.

Neben solchen Haustieren gibt es auch eine andere Kategorie davon. Dazu gehören Tiere, die auf den Farmen bzw. in den Ställen gehalten werden und einen Nutzen für den Menschen darstellen. Dieser Nutzen kann in Form von Nahrungsmitteln oder auch von unverzehrlichen Produkten (Milch, Fleisch, Eier, Fell, Feder usw.) oder als Arbeitskraft (Lasttransport, Ackern oder Jagd, wenn es um Jagdhunde geht) ausgedrückt werden. Natürlich sind diese Tiere eher für den ländlichen Raum und nicht für die Stadt typisch. In Österreich züchten die Landwirte in der Regel solche Tiere wie Kühe, Schafe, Schweine, Ziegen und Pferde. In anderen Ländern nutzen die Menschen solche Tiere wie Kamele, Elefanten, Esel als Haustiere.

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Chế Độ Ăn Uống Lanh Mạnh ( Gesunde Ernährung )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Chế Độ Ăn Uống Lanh Mạnh ( Gesunde Ernährung )


Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề chế độ ăn uống lành mạnh. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema "Gesunde Ernährung"

Wir leben in einer Welt, wo die Menschen es immer eilig haben und nicht genug Zeit dafür haben, um sich gesund zu ernähren. Das Essen in der Eile kann sehr ungesund für den Körper sein. Es ist ebenso riskant, jedes Produkt zu kaufen, was man sich wünscht. Es gibt heutzutage viele Lebensmittel, die genetisch modifiziert sind. Das bedeutet, dass sie in einer unnatürlichen Umgebung und unter unnatürlichen Bedingungen gezüchtet wurden. Wenn wir eine gesunde Diät halten möchten, müssen wir solche Produkte vermeiden. Eine gesunde Ernährung ist sehr wichtig für jeden Menschen. Weise Menschen sagen: «Lieber gesund als reich». Und wirklich – was können wir gut machen, ohne gegessen zu haben. Das ist unsere natürliche Energiequelle, deshalb muss man hier vorsichtig sein. Zum Beispiel braucht unser Körper viele Vitamine und Mineralien, dafür braucht er nicht viel Cholesterin. Aus diesem Grund muss man viele fetthaltige Produkte vermeiden. Wir brauchen auch weniger Natrium, das im Salz enthalten ist, und auch weniger Zucker. Ich versuche jetzt, weniger Süßigkeiten und Torten zu essen. Vor allem droht es einem mit Übergewicht. Außerdem ist es nicht wirklich gut für die Gesundheit. Für die Gesundheit tut es gut, wenn man viel Obst und Gemüse isst. Zu den anderen gesunden und nahrhaften Lebensmitteln gehören Fisch, Meeresfrüchte, Vollkorn, fettfreie oder fettarme Milcherzeugnisse, Sonnenblumenöl, Eier, Hülsenfrüchte, Getreide und Nüsse. Allerdings hängt vieles vom individuellen Körper jedes Menschen und von dessen Bedarf ab. Zum Beispiel haben einige Menschen Allergie gegen Nüsse. In solch einem Fall sollen sie dieses Produkt aus ihrem täglichen Speiseplan entfernen. Noch ein Problem ist eine immer größer werdende Zahl von Fast-Food-Ketten. Die Menschen möchten schnell etwas essen, sie verstehen aber nicht, dass das Fast-Food ungesund ist. Die Ernährungsweise ist ebenso sehr wichtig. Das bedeutet, dass man um bestimmte Uhrzeiten während des Tages essen sollte. Zum Beispiel frühstückt man um 8 Uhr, man isst um 13 Uhr zu Mittag, man nimmt um 16 Uhr eine Zwischenmahlzeit zu sich und um 18 Uhr isst man das Abendbrot. Neben einer gesunden Ernährung müssen wir auch versuchen, uns fit zu halten, indem wir Gymnastik machen, Fahrrad fahren und dabei weniger fernsehen und rauchen.


Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Sở Thích Của Tôi ( Mein Hobby )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Sở Thích Của Tôi ( Mein Hobby )

Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề sở thích của tôi. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Topic 2 "Mein Hobby"


Unterschiedliche Menschen machen gerne unterschiedliche Sachen, weil sich ihre Geschmäcker unterscheiden. Deshalb haben die Menschen auch unterschiedliche Hobbys. „Hobby“ ist etwas, was die Menschen gewöhnlich tun, um Spaß zu bekommen, oder um sich zu entspannen und ihre Freizeit zu verbringen.

Normalerweise wählen die Menschen etwas zum Hobby, was sie wirklich gerne machen. Etwas, was zu ihrem Charakter und zu ihrem Geschmack passt. Man wird nichts als Hobby machen, was man nicht gerne macht. Wenn du ein interessantes und spannendes Hobby hast, wird dein Leben auch viel interessanter.

Die meisten Menschen wählen eine bestimmte Tätigkeit zu ihrem Hobby – d.h. eine Aktivität, vom Reisen und Wandern bis Fotoschießen, vom Tischtennis bis zum Fußball. Die anderen stricken, häkeln, basteln, malen usw.

„Etwas sammeln“ ist ein anderes beliebtes Hobby. Die Menschen sammeln unterschiedliche Sachen, solche wie Bücher, Spielzeug, Automodelle, Münzen, CDs usw. Es gibt viele ernsthafte Sammler von teuren Gemälden, Raritäten oder Kunstgegenständen. Solche Hobbys sind typisch für reiche Menschen. Wir können solche Sammlungen häufig in Museen, Bildergalerien oder Bibliotheken sehen.

Die anderen Menschen kümmern sich gerne um den Garten, pflanzen Blumen, Obst und Gemüse. Das gibt ihnen das Gefühl, nah an der Natur zu sein.

Sehr häufig hilft das Hobby den Menschen, sich für ihren zukünftigen Beruf zu entscheiden. Eine Person kann meiner Meinung nach dann glücklich sein, wenn ihr Job mit ihrem Hobby zu tun hat, wenn man gleichzeitig Spaß hat und dabei Geld verdient.

Heutzutage wird Computerspielen zu dem beliebten Hobby nicht nur für viele Kinder, sondern auch für viele Erwachsene.

Was mich betrifft, habe ich auch ein Hobby. Viele Menschen interessieren sich für Sport, sie joggen, walken, schwimmen gerne, laufen gerne Ski, gehen ins Fitnessstudio. Wenn man Sport treibt, fühlt man sich viel wohler. Ich persönlich interessiere mich für Sport. Das ist ein ganz wichtiger Bestandteil meines Lebens. Ich spiele gerne Volleyball und gehe ins Fitnessstudio, ich mache auch Morgengymnastik. Warum mag ich Sport? Weil ich denke, dass ein Mann gutgebaut und stark sein muss. Für eine Frau ist es sehr wichtig, schlank und in guter Figur zu sein.

Wenn ich Zeit habe, höre ich auch gerne Musik. Ich mag verschiedene Musikrichtungen von Klassik bis zum Rock. Ich lese auch sehr viel. Abenteuerbücher gehören zu meinem Lieblingsgenre.

Fotografie ist meine andere Leidenschaft. Meine Eltern haben mir zum letzten Geburtstag eine richtig gute Kamera geschenkt. Ich verlasse nie das Haus, ohne die Kamera mitzunehmen, weil man nie weiß, wann man den Moment erwischt, wo man ein gutes Foto schießen kann. Einmal habe ich an einer Ausstellung teilgenommen. Die Leute haben gesagt, meine Fotos hätten ihnen sehr gut gefallen. Ich mache auch gerne Fotos von meiner Familie. Wir haben inzwischen eine Menge von Fotos. Das ist eine gute Erinnerung für uns.

Ich finde, es ist sehr wichtig für einen Menschen, wenn man ein oder auch mehrere Hobbys hat.
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Gia Đình ( Meine Familie )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Gia Đình ( Meine Familie )


Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề Gia Đình. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema: "Meine Familie"

Mein Name ist Andreas Kicker. Andreas ist mein Vorname und Kicker ist mein Nachname. Ich bin 16 Jahre alt. Ich will euch ein paar Worte über meine Familie erzählen.

Ich denke, dass die Familie für jeden von uns sehr wichtig ist. Die Familie sind die Menschen, die dich lieben, unterstützen und dir immer helfen. Für mich ist es unmöglich, ohne meine Familie zu leben. Meine Familie ist nicht besonders groß. Sie besteht aus meiner Mutter, meinem Vater und meinem Bruder Lukas. Es gibt also vier Personen in unserer Familie. Wir haben auch Großeltern und eine Menge von anderen Verwandten.

Zunächst würde ich gerne ein paar Worte über meine Eltern erzählen. Meine Mutter ist eine gut aussehende Frau mit blonden Haaren. Sie ist fünfundvierzig Jahre alt, allerdings sieht sie viel jünger aus. Sie ist Deutschlehrerin von Beruf und arbeitet in der Schule. Sie hat ihren Job sehr gerne. Meine Mutter kümmert sich um den Haushalt sowie um meinen Vater und uns beiden. Sie kann sehr gut kochen und bereitet immer sehr leckere Gerichte zu. Obwohl meine Mutter sehr gutmütig ist, ist sie manchmal aber auch streng zu uns. Sie überprüft immer, ob wir unsere Hausaufgaben gemacht haben. Sie kümmert sich auch darum, dass wir viel in unserer Freizeit unternehmen.

Mein Vater ist Anwalt. Er ist sechsundvierzig. Er ist Experte auf seinem Gebiet, macht seine Arbeit sehr gut und verdient viel Geld. Er ist auch in allen Dingen gewandt und kann alles reparieren. Meine Eltern sind schon seit 20 Jahren verheiratet. Obwohl sie viele Gemeinsamkeiten haben, haben Sie den unterschiedlichen Geschmack, was Musik, Bücher oder Filme betrifft. Zum Beispiel mag mein Vater Abenteuerfilme, und meine Mutter schaut sich gerne Fantasyfilme und Liebesfilme an. Mein Vater spielt gerne Fußball und Schach. Meine Mutter spielt gerne Tennis. Meine Eltern arbeiten sehr viel.

Mein jüngerer Bruder Lukas besucht dieselbe Schule wie ich. Er möchte gerne Anwalt werden, so wie mein Vater. Außerdem spielt er gerne Tischtennis. Er ist ein guter Schüler.

Meine Großmutter und mein Großvater sind Rentner. Sie leben nicht weit von uns entfernt. Manchmal hilft unsere Großmutter uns beim Haushalt. Sie strickt auch gerne. Mein Großvater liest viel und gerne. Seine Hausbibliothek ist fünfmal so groß wie unsere.

Was mich betrifft, würde ich gerne Programmierer werden. Ich habe mich immer gerne mit Computern beschäftigt. Ich kann sogar einfache Computerprogramme schreiben und kann gut Gitarre spielen. Ich mag unterschiedliche Musikrichtungen, aber am liebsten höre ich Rockmusik.

Wir haben ein sehr gutes Familienverhältnis und verstehen uns alle sehr gut. Jeder aus unserer Familie hat immer viel zu tun, aber wir sind immer froh, wenn wir miteinander Zeit verbringen können. Meine Familie bedeutet sehr viel für mich.
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Bài tập tiếng Đức: Người mới bắt đầu học Tiếng Đức A2
Bài tập tiếng Đức: Người mới bắt đầu học Tiếng Đức A2

Bài tập tiếng Đức - A2 cho người mới bắt đầu với kiến ​​thức trước

Chúng tôi chúc bạn thật nhiều niềm vui và thành công khi luyện tập!

(1) Verben mit Akkusativ

Regel: Nach etwa 80 % aller Verben stehen die Nomen im 
Akkusativ. Der Akkusativ ist im Deutschen der einfachste Fall: nur die maskulinen Artikel ändern sich: der> den und ein> einen.

1. Du siehst __________ Baum. (der)
2. Sie schickt __________ Information. (die)
3. Ich öffne _________ Tür. (die)
4. Ich höre ________ Song. (der)
5. Er kennt ________ Weg. (der)
6. Sie ruft ___________ Freundin an. (eine)
7. Wir brauchen __________ Geld. (das)
8. Er trinkt ___________ Glas Wein. (ein)
9. Ich suche _________ Handy. (das)
10. Ich esse __________ Apfel. (ein)
11. Wer macht _________ Übung? (die)
12. Möchten Sie __________ Kaffee? (ein)
13. Ich frage __________ Kollegen. (der)
14. Ich nehme ___________ Bier. (ein)
15. Wir putzen ________ Wohnung. (die)
16. Sie kocht __________ Mittagessen. (das)
17. Er liest jeden Morgen ________ Zeitung. (die)
18. Ich habe __________ Problem. (ein)
19. Sie lädt __________ Freunde zum Essen ein. (die)
20. Wir kaufen ___________ Auto. (ein)

Achtung: der Apfel, der Kaffee; aber: das Auto, das Bier, das Problem, das Glas

Lösung: 1. den 2. die 3. die 4. den 5. den 6. eine 7. das 8. ein 9. das 10. einen 11. die 12. einen 13. den 14. ein 15. die 16. das 17. die 18. ein 19. die 20. ein
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu học tiếng Đức A1
Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu học tiếng Đức A1

Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu A1


Chúng tôi chúc bạn thật nhiều niềm vui và thành công khi luyện tập!

(1) der, die oder das?

1.___________ Haus
2. ___________Auto
3. ___________Katze
4. ___________Hund
5. ___________Schrank
6. ___________Tisch
7. ___________Sessel
8. ___________Lampe
9. ___________Buch
10. __________Tasse
11. __________Glas
12. __________Teller
13. __________Vase
14. __________Flasche
15. __________Regal
16. __________Handy
17. __________Computer
18. __________Foto
19. __________Baum
20. __________Klasse
21. __________Kind
22. __________Kugelschreiber
23. __________Garten
24. __________Regen
25. __________Sonne

Tipp: Worte auf -er haben meistens den Artikel der, Worte auf -e haben meistens den Artikel die.

Lösung: 1. das 2. das 3. die 4. der 5. der 6.der 7. der 8. die 9. das 10. die 11. das 12. der 13. die 14. die 15. das
16. das 17. der 18. das 19. der 20. die 21. das 22. der 23. der 24. der 25. die
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Chi phí du học nghề Đức là bao nhiêu?
Chi phí du học nghề Đức là bao nhiêu?

Người nước ngoài từ khắp nơi trên thế giới có thể học nghề ở Đức!. Học nghề là một bằng cấp giáo dục chuyên nghiệp chính thức trong lĩnh vực nghề nghiệp ở Đức. Họ cũng thường được gọi là 'đào tạo nghề '. Sau khi đạt được bằng cấp là 'công nhân lành nghề', người nước ngoài có cơ hội cao để có việc làm lâu dài và cuộc sống lâu dài tại Đức.

Đức đã thành công trong việc thu hút các ứng viên quốc tế đăng ký học nghề từ các nước Alia đến từ Brazil, Việt Nam, Ấn Độ, Ukraine và Bắc Phi. Hệ thống đào tạo nghề của Đức (trong tiếng Đức: “Berufsausbildungen” hoặc “Duale Berufsausbildungen”) là duy nhất. Trong một chương trình giáo dục nhiều năm có trả phí, những người tham gia học một nghề trong thời gian học nghề theo tiêu chuẩn của Đức cũng như trong các trường dạy nghề cũng như trong các công ty mà tuyển dụng các học viên.

1. Học nghề ở Đức 2021: Trở thành một công nhân lành nghề

Với chương trình đào tạo nghề tại Đứ. Các ứng viên nước ngoài sẽ nhận được bằng cấp của Đức như một công nhân lành nghề. Với bằng cấp này, những người lao động có tay nghề cao có thể tiếp tục làm việc trong công ty, lấy thêm bằng cấp (ví dụ: Thợ thủ công, Cử nhân chuyên nghiệp hoặc Thạc sĩ chuyên nghiệp hoặc thậm chí có thể bắt đầu học tại một trường đại học của Đức), tự kinh doanh hoặc trở về nhà của họ quốc gia để làm việc tại đây với bằng cấp nước ngoài. Với trình độ chuyên môn nước ngoài này và sự hỗ trợ hiện có của chính phủ Đức, người nước ngoài có thể thành lập công ty tại nước sở tại với những lợi thế lớn.

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Partikel- Phụ ngữ trong tiếng Đức
Partikel- Phụ ngữ trong tiếng Đức

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đại từ.

Ngạc nhiên

• Das ist aber praktisch! Thật là quá tiện lợi
• Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
• Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
• Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

Yêu cầu, ra lệnh

• Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
• Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
• Komm doch mal her! Tới đây ngay
• Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
• Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

Cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

• Das ist eben so! chuyện thường tình mà
• Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
• Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
• Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

Trách móc, khiển trách

• Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
• Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
• Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
• Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

Lưu tâm, lưu ý, ưa thích

• Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
• Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
• Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
• Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

Bực mình, tức giận

• Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
• Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
• Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
• Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

Quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

• Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
• Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
• Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
• Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
• Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

1. "aber", "ja" và "auch" diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)
• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)
• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

2. "bloß", "ja" và "nur" diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)
• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)
• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

3. "denn", "eigentlich" (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)
• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)
• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

4. "doch" có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)
b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)
c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)
d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

5. "eben" và "halt" diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

6. "eigentlich" diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)
• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Cuộc sống ở Đức như thế nào đối với một sinh viên quốc tế?
Cuộc sống ở Đức như thế nào đối với một sinh viên quốc tế?

Đức thu hút mọi người từ mọi nơi trên thế giới do có vô số lợi thế, bắt đầu từ chất lượng cuộc sống, cơ hội việc làm, cũng như văn hóa và truyền thống thú vị của Đức. Nền kinh tế Đức cũng là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, do thị trường lao động phát triển và các điều kiện ổn định. Đất nước này là nơi mọi người đi đến thành công. Về cơ bản Đức là một đất nước của hy vọng, thành công, nghiên cứu và đổi mới. Cảnh quan tuyệt đẹp , nhiều lâu đài và kiến ​​trúc thú vị đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút người nước ngoài.

Những thị trấn đẹp như tranh vẽ là một chất lượng thú vị của Đức và đối với những người đến từ bên ngoài EU. Đến thăm Đức là một trải nghiệm hoàn toàn tuyệt vời. Đức có một di sản tuyệt vời với hàng ngàn lâu đài trên khắp nước Đức. Những gì có thể là nhà của các vị vua và hoàng đế trước đây, giờ đây đã trở thành một phần giá trị của lịch sử nước Đức với vai trò là vật thể văn hóa, viện bảo tàng và các tòa nhà kiến ​​trúc tráng lệ thu hút hàng nghìn du khách từ khắp nơi trên thế giới. Đức có rất nhiều thứ để cung cấp như một quốc gia sôi động với dân số năng động và luôn đổi mới.

Hãy cùng khám phá cuộc sống ở Đức của các du học sinh thông qua một số câu hỏi thường gặp:

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận
-->