SEO Forum & Backlink Sharing | SEO Community & Quality Content: HỌC TIẾNG ĐỨC
K
Dịch Vụ Seo
Trang chủ
5

Liên hệ

  • facebook.com/tknblog
  • admin@tintuctonghopvtv.blogspot.com
  • +841653009392

Loading...

Loading...
Showing posts with label HỌC TIẾNG ĐỨC. Show all posts
Showing posts with label HỌC TIẾNG ĐỨC. Show all posts

Thông tin chi tiết về "Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1"

Trang: 33 · Dung lượng: 0.8 MB · Tải xuống: 246,255 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách tiếng Đức miễn phí: Ngữ pháp tiếng Đức A2 - C1Giới thiệu sơ lược: Sách gồm 21 phần ngữ pháp tiếng Đức tổng quát cho các trình độ A2 - B1 - B2 - C1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của trình độ tiếng Đức A2 - B1 - B2 - C1. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - Goethe"

Trang: 104 · Dung lượng: 1.6 MB · Tải xuống: 3452,234 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - Goethe



Tác giả: Goethe-Institut
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách tiếng Đức miễn phí: Từ vựng tiếng Đức B1 - GoetheGiới thiệu ngắn: Tài liệu từ vựng tiếng Đức Goethe, ÖDS B1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững từ vựng tiếng Đức B1 cơ bản và nâng cao. Đây là từ vựng chuẩn do Viện Goethe phát hành dành cho học viên ôn thi Goethe. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B2 ( Deutsch Grammatik B2)"

Trang: 33 · Dung lượng: 0.8 MB · Tải xuống: 246,255 · Ngôn Ngữ: Tiếng Đức

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B2 ( Deutsch Grammatik B2)



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách Ngữ Pháp Tiếng Đức B2Giới thiệu ngắn: Sách gồm 10 phần ngữ pháp tiếng Đức tổng quát trình độ B2. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của tiếng Đức trình độ B2. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức ở các đòn bẩy khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thông tin chi tiết về "Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)"

28 Trang · 1.1 MB · 687,787 Tải xuống· Deutsch

Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)
Sách Tiếng Đức Miễn Phí: Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 ( Deutsch Grammatik B1)



Tác giả: Hans Witzlinger
Năm phát hành: cập nhật
Giới thiệu ngắn: Sách Ngữ Pháp Tiếng Đức B1 Giới thiệu ngắn gọn: Cuốn sách gồm 28 phần tổng hợp ngữ pháp cho trình độ tiếng Đức B1. Sau khi đọc cuốn sách này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp cơ bản và nâng cao của B1 tiếng Đức. Ngoài ra, đây cũng là yêu cầu cơ bản để học tiếng Đức trên cần gạt khác. Học ngữ pháp là phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ

Trước khi nhấp vào nút tải xuống. Đừng quên để lại bình luận về ý kiến của bạn nhé!

Download

Chúng tôi không lưu trữ (các) tệp này trên trang web của chúng tôi. Nếu (các) tệp này là của bạn, vui lòng báo cáo cho chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nó trong vòng 24 giờ.


Báo Du Học Đức

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Hallo zusammen, nhằm hỗ trợ mọi người có thể soạn dàn ý bài thuyết trình của phần thi nói B1 được dễ dàng hơn, chúng tôi đã chuẩn bị một bài thuyết trình mẫu dành cho các bạn.

Tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1 hay nhất
Tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1 hay nhất


Một số mẫu câu có thể sử dụng trong phần thuyết trình Tiếng Đức B1

Giới thiệu về tên Thema của mình

  • Das Thema meiner Präsentation ist..
  • Ich werde über…. sprechen.
  • In meiner Präsentation geht es um…

Giới thiệu về cấu trúc Thema của mình

  • Mein Vortrag besteht aus folgenden Teilen: Erstens spreche ich über meine persönliche Erfahrung.
  • Anschließend sage ich noch etwas zu dieser Situation in meinem Heimatland.
  • Im dritten Teil geht es um die Vor- und Nachteile von diesem Thema
  • Dann komme ich zum Schluss.

Nói về trải nghiệm của bản thân

  • Meiner Erfahrung nach …
  • Als ich ein Kind war, …

Nói về tình huống tương tự ở đất nước mình

  • In meinem Heimatland ist die Situation jedoch so:
  • In meinem Heimatland ist es normalerweise so, dass …

Nói về ưu/nhược điểm

  • Die Vorteile/Nachteile sind, dass …
  • Auf der einen Seite …. Auf der anderen Seite….

Kết thúc bài thuyết trình

  • Mein Vortrag ist jetzt zu Ende. Vielen Dank für Ihre Aufmerksamkeit. Wenn Sie Fragen dazu haben, beantworte ich sie sehr gern.
  • Zum Schluss kann man sagen, dass.. Ich bedanke mich bei Ihnen für Ihre Aufmerksamkeit. Hiermit wäre ich fertig.

Tài liệu tổng hợp bài nói thuyết trình Tiếng Đức B1

Các bạn tải các bài tổng hợp tiếng Đức B1 tại đây nhé: TÀI LIỆU THUYẾT TRÌNH NÓI B1

Nguồn: Tổng hợp

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

96 Thành ngữ trong tiếng Đức thông dụng nhất
96 Thành ngữ trong tiếng Đức thông dụng nhất


1. Wer das ABC recht kann, hat die schwerste Arbeit getan.

Ai có thể làm những việc cơ bản thì người đó đã làm xong những công việc khó nhất.

2. Bei Nacht sind alle Katzen grau.

Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

3. Absicht ist die Seele der Tat

Ý định là linh hồn của hành động.

4. Der Kluge wartet die Zeit ab.

Người khôn biết chờ thời.

5. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab.

Dục tốc bất đạt.

6. Alles hat seine Grenzen.

Tất cả đều có giới hạn của nó.

7. Alles hat sein Warum

Tất cả đều có lý do của nó!

8. Wo in Wille ist, ist auch ein Weg.

Ở đâu có một lý do, ở đó có một con đường.

9. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst.

Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

10. Alles vergeht, Wahrheit besteht.

Tất cả sẽ trôi qua , nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

11. Alt genug und doch nicht klug

Già rồi mà không khôn.

12. Alte Liebe rostet nicht.

Tình già không phai.

13. Das Alter soll man ehren.

Kính lão đắc thọ.

14. Andere Länder, andere Sitte.

Nước nào phong tục đó.

15. Eine Hand Wäscht die andere

Lá lành đùm lá ráchLa lanh dum la rach.

16. Alle Anfang ist schwer

Vạn sự khởi đầu nan.

17. Guter Anfang, gutes Ende

Bắt đầu tốt, kết thúc tốt.

18. Der eine Sät, der andere erntet

Người này gieo, kẻ khác gặt.

19. Glücklich ist, wer vergißt, was doch nicht zu ändern ist.

Hạnh phúc là người biết quên đi điều không thể thay đổi được.

20. Arbeit macht das Leben süß.

Công việc làm cuộc sống tươi đẹp.

21. Arbeit ist das Lebens Würze.

Công việc là gia vị của cuộc sống.

22. Arm oder reich, der Tod macht alles gleich.

Giàu hay nghèo, ai cung phai chet.

23. Bittere Arzneien sind die wirksamsten.

Thuốc đắng giã tật.

24. Mäßigkeit ist die beste Arznei.

Sự điều độ là liều thuốc tốt nhất.

25. Die Zeit heilt alle Wunden.

Thời gian chữa lành mọi vết thương.

26. Aus dem Augen, aus dem Sinn.

Xa mặt cách lòng.

27. Die Augen sind der Spiegel der Seele.

Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn.

28. Viele Bächer machen einen Fluß.

Tích tiểu thành đại

29. Bellende Hund beißen nicht.

Chó sủa là chó không cắn.

30. Liebe kann Berge versetzen.

Tình yêu có thể dời núi non.

31. Je weiser, je bescheidener.

Càng khôn ngoan càng khiêm tốn.

32. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören

Trăm nghe không bằng một thấy.

33. Besser etwas als nichts

Besser spät als nie

Có còn hơn không

Trễ còn hơn không đến.

34. Den Baum muß man biegen, solange er jung ist.

Uốn tre từ lúc còn là măng

35. Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei

Một con sâu làm rầu nồi canh.

36. Dank ist der beste Klang.

Cám ơn là âm thanh ngọt ngào nhất.

37. Wie der Topf, so der Deckel.

Nồi nào úp vung đấy.

38. Wer im Sommer nicht erntet, muß im Winter derben.

Ai không biết lo xa, tất có ưu hoàn gần.

39. Denke zweimal, ehe du einmal sprichst

Suy nghĩ hai lần trước khi nói.

40. Der Mensch denkt, Gott lenkt

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

41. Auch ein Kluger Dieb wird einmal gefangen.

Đi đêm hoài cũng có ngày gặp ma.

42. Geld ist ein gutter Diener, aber ein böser Herr

Tiền bạc là đầy tớ tốt nhưng là ông chủ xấu.

43. Wer Disteln sät, wird Stacheln ernten

Ai gieo gió, người ấy ắt sẽ gặp bão.

44. Geteilte Freude ist doppelte Freude

Niềm vui được chia sẻ là niềm vui được nhân đôi.

45. Wie du mir, so ich dir

Anh đối với tôi sao, tôi đối với anh vậy.

46. Im Munde Bibel, im Herzen übel.

Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm

47. Gebrühte Katze scheut auch kaltes Wasser

Trượt vỏ dưa thâý vỏ dừa cũng sợ.

48. Der Katze Scherz, der Mäuse Tod

Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.

49. Wenn die Katze fort ist, tanzen die Mäuse

Vắng chủ nhà gà mọc râu tôm.

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Thú cưng. Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Thú cưng. Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra )

Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề: Chủ Đề Thú cưng - Ưu và nhược điểm ( Haustiere. Pro und Kontra ). Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema "Haustiere. Pro und Kontra"

Insgesamt nur etwa dreißig von mehr als zwei tausend Tierarten, die unseren Planeten bewohnen, sind Haustiere. Haustiere sind nicht einfach nur Tiere, die wir lieben, die in unseren Wohnungen und Häusern wohnen und Freunde für den Menschen sind. Diese Gruppe beinhaltet auch das Vieh auf den Farmen, das auch einen großen Nutzen dem Menschen bringt. Unter anderem auch das Geflügel – Hühner, Truthahn, Enten zählt man auch zu den Haustieren.

Möglicherweise meinen die meisten Menschen, wenn sie über Haustiere sprechen, vor allem ihre Lieblinge, die bei ihnen zu Hause wohnen – Katzen, Hunde, Hamster, Schildkröten, Papageien usw. Diese Tiere sind in den meisten Fällen nutzlos, und die Menschen halten sie nur zu ihrer Freude und zu ihrem Vergnügen. Manchmal halten die Menschen auch exotischere Tiere zu Hause – Ratten, Marder und sogar Reptilien, zum Beispiel kleine Krokodile. Meiner Meinung nach ist es keine gute Idee, Schlangen zu Hause zu halten. Sie werden Sie kaum irgendwann als Freunde empfinden, und dabei sind sie auch gefährlich. Was mich betrifft, ist das einzige Haustier, das ich besitze, eine weiße Angorakatze. Sie ist sehr flaumhaarig. Ich habe sie nach Hause gebracht, als sie nur zwei Monate alt war. Damals war es ein kleines und spiellustiges Kätzchen. Heute ist es eine seriöse fünfjährige Katze, die die meiste Zeit auf dem Sofa liegt.

Neben solchen Haustieren gibt es auch eine andere Kategorie davon. Dazu gehören Tiere, die auf den Farmen bzw. in den Ställen gehalten werden und einen Nutzen für den Menschen darstellen. Dieser Nutzen kann in Form von Nahrungsmitteln oder auch von unverzehrlichen Produkten (Milch, Fleisch, Eier, Fell, Feder usw.) oder als Arbeitskraft (Lasttransport, Ackern oder Jagd, wenn es um Jagdhunde geht) ausgedrückt werden. Natürlich sind diese Tiere eher für den ländlichen Raum und nicht für die Stadt typisch. In Österreich züchten die Landwirte in der Regel solche Tiere wie Kühe, Schafe, Schweine, Ziegen und Pferde. In anderen Ländern nutzen die Menschen solche Tiere wie Kamele, Elefanten, Esel als Haustiere.

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Chế Độ Ăn Uống Lanh Mạnh ( Gesunde Ernährung )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Chế Độ Ăn Uống Lanh Mạnh ( Gesunde Ernährung )


Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề chế độ ăn uống lành mạnh. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema "Gesunde Ernährung"

Wir leben in einer Welt, wo die Menschen es immer eilig haben und nicht genug Zeit dafür haben, um sich gesund zu ernähren. Das Essen in der Eile kann sehr ungesund für den Körper sein. Es ist ebenso riskant, jedes Produkt zu kaufen, was man sich wünscht. Es gibt heutzutage viele Lebensmittel, die genetisch modifiziert sind. Das bedeutet, dass sie in einer unnatürlichen Umgebung und unter unnatürlichen Bedingungen gezüchtet wurden. Wenn wir eine gesunde Diät halten möchten, müssen wir solche Produkte vermeiden. Eine gesunde Ernährung ist sehr wichtig für jeden Menschen. Weise Menschen sagen: «Lieber gesund als reich». Und wirklich – was können wir gut machen, ohne gegessen zu haben. Das ist unsere natürliche Energiequelle, deshalb muss man hier vorsichtig sein. Zum Beispiel braucht unser Körper viele Vitamine und Mineralien, dafür braucht er nicht viel Cholesterin. Aus diesem Grund muss man viele fetthaltige Produkte vermeiden. Wir brauchen auch weniger Natrium, das im Salz enthalten ist, und auch weniger Zucker. Ich versuche jetzt, weniger Süßigkeiten und Torten zu essen. Vor allem droht es einem mit Übergewicht. Außerdem ist es nicht wirklich gut für die Gesundheit. Für die Gesundheit tut es gut, wenn man viel Obst und Gemüse isst. Zu den anderen gesunden und nahrhaften Lebensmitteln gehören Fisch, Meeresfrüchte, Vollkorn, fettfreie oder fettarme Milcherzeugnisse, Sonnenblumenöl, Eier, Hülsenfrüchte, Getreide und Nüsse. Allerdings hängt vieles vom individuellen Körper jedes Menschen und von dessen Bedarf ab. Zum Beispiel haben einige Menschen Allergie gegen Nüsse. In solch einem Fall sollen sie dieses Produkt aus ihrem täglichen Speiseplan entfernen. Noch ein Problem ist eine immer größer werdende Zahl von Fast-Food-Ketten. Die Menschen möchten schnell etwas essen, sie verstehen aber nicht, dass das Fast-Food ungesund ist. Die Ernährungsweise ist ebenso sehr wichtig. Das bedeutet, dass man um bestimmte Uhrzeiten während des Tages essen sollte. Zum Beispiel frühstückt man um 8 Uhr, man isst um 13 Uhr zu Mittag, man nimmt um 16 Uhr eine Zwischenmahlzeit zu sich und um 18 Uhr isst man das Abendbrot. Neben einer gesunden Ernährung müssen wir auch versuchen, uns fit zu halten, indem wir Gymnastik machen, Fahrrad fahren und dabei weniger fernsehen und rauchen.


Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Sở Thích Của Tôi ( Mein Hobby )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Sở Thích Của Tôi ( Mein Hobby )

Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề sở thích của tôi. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Topic 2 "Mein Hobby"


Unterschiedliche Menschen machen gerne unterschiedliche Sachen, weil sich ihre Geschmäcker unterscheiden. Deshalb haben die Menschen auch unterschiedliche Hobbys. „Hobby“ ist etwas, was die Menschen gewöhnlich tun, um Spaß zu bekommen, oder um sich zu entspannen und ihre Freizeit zu verbringen.

Normalerweise wählen die Menschen etwas zum Hobby, was sie wirklich gerne machen. Etwas, was zu ihrem Charakter und zu ihrem Geschmack passt. Man wird nichts als Hobby machen, was man nicht gerne macht. Wenn du ein interessantes und spannendes Hobby hast, wird dein Leben auch viel interessanter.

Die meisten Menschen wählen eine bestimmte Tätigkeit zu ihrem Hobby – d.h. eine Aktivität, vom Reisen und Wandern bis Fotoschießen, vom Tischtennis bis zum Fußball. Die anderen stricken, häkeln, basteln, malen usw.

„Etwas sammeln“ ist ein anderes beliebtes Hobby. Die Menschen sammeln unterschiedliche Sachen, solche wie Bücher, Spielzeug, Automodelle, Münzen, CDs usw. Es gibt viele ernsthafte Sammler von teuren Gemälden, Raritäten oder Kunstgegenständen. Solche Hobbys sind typisch für reiche Menschen. Wir können solche Sammlungen häufig in Museen, Bildergalerien oder Bibliotheken sehen.

Die anderen Menschen kümmern sich gerne um den Garten, pflanzen Blumen, Obst und Gemüse. Das gibt ihnen das Gefühl, nah an der Natur zu sein.

Sehr häufig hilft das Hobby den Menschen, sich für ihren zukünftigen Beruf zu entscheiden. Eine Person kann meiner Meinung nach dann glücklich sein, wenn ihr Job mit ihrem Hobby zu tun hat, wenn man gleichzeitig Spaß hat und dabei Geld verdient.

Heutzutage wird Computerspielen zu dem beliebten Hobby nicht nur für viele Kinder, sondern auch für viele Erwachsene.

Was mich betrifft, habe ich auch ein Hobby. Viele Menschen interessieren sich für Sport, sie joggen, walken, schwimmen gerne, laufen gerne Ski, gehen ins Fitnessstudio. Wenn man Sport treibt, fühlt man sich viel wohler. Ich persönlich interessiere mich für Sport. Das ist ein ganz wichtiger Bestandteil meines Lebens. Ich spiele gerne Volleyball und gehe ins Fitnessstudio, ich mache auch Morgengymnastik. Warum mag ich Sport? Weil ich denke, dass ein Mann gutgebaut und stark sein muss. Für eine Frau ist es sehr wichtig, schlank und in guter Figur zu sein.

Wenn ich Zeit habe, höre ich auch gerne Musik. Ich mag verschiedene Musikrichtungen von Klassik bis zum Rock. Ich lese auch sehr viel. Abenteuerbücher gehören zu meinem Lieblingsgenre.

Fotografie ist meine andere Leidenschaft. Meine Eltern haben mir zum letzten Geburtstag eine richtig gute Kamera geschenkt. Ich verlasse nie das Haus, ohne die Kamera mitzunehmen, weil man nie weiß, wann man den Moment erwischt, wo man ein gutes Foto schießen kann. Einmal habe ich an einer Ausstellung teilgenommen. Die Leute haben gesagt, meine Fotos hätten ihnen sehr gut gefallen. Ich mache auch gerne Fotos von meiner Familie. Wir haben inzwischen eine Menge von Fotos. Das ist eine gute Erinnerung für uns.

Ich finde, es ist sehr wichtig für einen Menschen, wenn man ein oder auch mehrere Hobbys hat.
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Gia Đình ( Meine Familie )
Học Tiếng Đức: Chủ Đề Viết Về Gia Đình ( Meine Familie )


Ở bài viết này chúng ta cùng viết về chủ đề Gia Đình. Bài viết này phù hợp với các bạn học trình độ học Tiếng Đức A1 - A2 - B1

Thema: "Meine Familie"

Mein Name ist Andreas Kicker. Andreas ist mein Vorname und Kicker ist mein Nachname. Ich bin 16 Jahre alt. Ich will euch ein paar Worte über meine Familie erzählen.

Ich denke, dass die Familie für jeden von uns sehr wichtig ist. Die Familie sind die Menschen, die dich lieben, unterstützen und dir immer helfen. Für mich ist es unmöglich, ohne meine Familie zu leben. Meine Familie ist nicht besonders groß. Sie besteht aus meiner Mutter, meinem Vater und meinem Bruder Lukas. Es gibt also vier Personen in unserer Familie. Wir haben auch Großeltern und eine Menge von anderen Verwandten.

Zunächst würde ich gerne ein paar Worte über meine Eltern erzählen. Meine Mutter ist eine gut aussehende Frau mit blonden Haaren. Sie ist fünfundvierzig Jahre alt, allerdings sieht sie viel jünger aus. Sie ist Deutschlehrerin von Beruf und arbeitet in der Schule. Sie hat ihren Job sehr gerne. Meine Mutter kümmert sich um den Haushalt sowie um meinen Vater und uns beiden. Sie kann sehr gut kochen und bereitet immer sehr leckere Gerichte zu. Obwohl meine Mutter sehr gutmütig ist, ist sie manchmal aber auch streng zu uns. Sie überprüft immer, ob wir unsere Hausaufgaben gemacht haben. Sie kümmert sich auch darum, dass wir viel in unserer Freizeit unternehmen.

Mein Vater ist Anwalt. Er ist sechsundvierzig. Er ist Experte auf seinem Gebiet, macht seine Arbeit sehr gut und verdient viel Geld. Er ist auch in allen Dingen gewandt und kann alles reparieren. Meine Eltern sind schon seit 20 Jahren verheiratet. Obwohl sie viele Gemeinsamkeiten haben, haben Sie den unterschiedlichen Geschmack, was Musik, Bücher oder Filme betrifft. Zum Beispiel mag mein Vater Abenteuerfilme, und meine Mutter schaut sich gerne Fantasyfilme und Liebesfilme an. Mein Vater spielt gerne Fußball und Schach. Meine Mutter spielt gerne Tennis. Meine Eltern arbeiten sehr viel.

Mein jüngerer Bruder Lukas besucht dieselbe Schule wie ich. Er möchte gerne Anwalt werden, so wie mein Vater. Außerdem spielt er gerne Tischtennis. Er ist ein guter Schüler.

Meine Großmutter und mein Großvater sind Rentner. Sie leben nicht weit von uns entfernt. Manchmal hilft unsere Großmutter uns beim Haushalt. Sie strickt auch gerne. Mein Großvater liest viel und gerne. Seine Hausbibliothek ist fünfmal so groß wie unsere.

Was mich betrifft, würde ich gerne Programmierer werden. Ich habe mich immer gerne mit Computern beschäftigt. Ich kann sogar einfache Computerprogramme schreiben und kann gut Gitarre spielen. Ich mag unterschiedliche Musikrichtungen, aber am liebsten höre ich Rockmusik.

Wir haben ein sehr gutes Familienverhältnis und verstehen uns alle sehr gut. Jeder aus unserer Familie hat immer viel zu tun, aber wir sind immer froh, wenn wir miteinander Zeit verbringen können. Meine Familie bedeutet sehr viel für mich.
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Bài tập tiếng Đức: Người mới bắt đầu học Tiếng Đức A2
Bài tập tiếng Đức: Người mới bắt đầu học Tiếng Đức A2

Bài tập tiếng Đức - A2 cho người mới bắt đầu với kiến ​​thức trước

Chúng tôi chúc bạn thật nhiều niềm vui và thành công khi luyện tập!

(1) Verben mit Akkusativ

Regel: Nach etwa 80 % aller Verben stehen die Nomen im 
Akkusativ. Der Akkusativ ist im Deutschen der einfachste Fall: nur die maskulinen Artikel ändern sich: der> den und ein> einen.

1. Du siehst __________ Baum. (der)
2. Sie schickt __________ Information. (die)
3. Ich öffne _________ Tür. (die)
4. Ich höre ________ Song. (der)
5. Er kennt ________ Weg. (der)
6. Sie ruft ___________ Freundin an. (eine)
7. Wir brauchen __________ Geld. (das)
8. Er trinkt ___________ Glas Wein. (ein)
9. Ich suche _________ Handy. (das)
10. Ich esse __________ Apfel. (ein)
11. Wer macht _________ Übung? (die)
12. Möchten Sie __________ Kaffee? (ein)
13. Ich frage __________ Kollegen. (der)
14. Ich nehme ___________ Bier. (ein)
15. Wir putzen ________ Wohnung. (die)
16. Sie kocht __________ Mittagessen. (das)
17. Er liest jeden Morgen ________ Zeitung. (die)
18. Ich habe __________ Problem. (ein)
19. Sie lädt __________ Freunde zum Essen ein. (die)
20. Wir kaufen ___________ Auto. (ein)

Achtung: der Apfel, der Kaffee; aber: das Auto, das Bier, das Problem, das Glas

Lösung: 1. den 2. die 3. die 4. den 5. den 6. eine 7. das 8. ein 9. das 10. einen 11. die 12. einen 13. den 14. ein 15. die 16. das 17. die 18. ein 19. die 20. ein
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu học tiếng Đức A1
Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu học tiếng Đức A1

Bài tập tiếng Đức - Người mới bắt đầu A1


Chúng tôi chúc bạn thật nhiều niềm vui và thành công khi luyện tập!

(1) der, die oder das?

1.___________ Haus
2. ___________Auto
3. ___________Katze
4. ___________Hund
5. ___________Schrank
6. ___________Tisch
7. ___________Sessel
8. ___________Lampe
9. ___________Buch
10. __________Tasse
11. __________Glas
12. __________Teller
13. __________Vase
14. __________Flasche
15. __________Regal
16. __________Handy
17. __________Computer
18. __________Foto
19. __________Baum
20. __________Klasse
21. __________Kind
22. __________Kugelschreiber
23. __________Garten
24. __________Regen
25. __________Sonne

Tipp: Worte auf -er haben meistens den Artikel der, Worte auf -e haben meistens den Artikel die.

Lösung: 1. das 2. das 3. die 4. der 5. der 6.der 7. der 8. die 9. das 10. die 11. das 12. der 13. die 14. die 15. das
16. das 17. der 18. das 19. der 20. die 21. das 22. der 23. der 24. der 25. die
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Partikel- Phụ ngữ trong tiếng Đức
Partikel- Phụ ngữ trong tiếng Đức

Trợ từ chỉ thái cách (Modalpartikel)Những trợ từ này thường được sử dụng trong các đàm thoại. Người phát biểu khi dùng những trợ từ đó sẽ làm cho câu chuyện được sống động hơn hoặc làm cho người nghe phải để ý nhiều đến chi tiết của lời nói chuyện. Người nói có thể nhấn mạnh một điểm nào trong câu nói hoặc cho thêm màu sắc vào những lời đang trao đổi với người đối diện.

Trợ từ (phụ ngữ) thường đứng chính giữa câu, sau động từ và đại từ.

Ngạc nhiên

• Das ist aber praktisch! Thật là quá tiện lợi
• Das ist eigentlich eine tolle Idee! Nói cho đúng thì một ý nghĩ hay
• Die Lampe ist ja* ziemlich teuer! Đèn gì mà mắc thế
• Hier ist es aber voll! Đây đông quá rồi

Yêu cầu, ra lệnh

• Denk ruhig noch einmal nach. Hãy suy cho chín chắn đi
• Könnten Sie es mir vielleicht schicken? Vậy anh có thể gửi cho tôi được không?
• Komm doch mal her! Tới đây ngay
• Gehen Sie doch hin! Cô hãy đi đến đấy đi
• Tu das ja* / bloß / nur nicht! Đừng có mà làm việc ấy

Cam phận, nhẫn nhục, chịu đựng

• Das ist eben so! chuyện thường tình mà
• Dann versuchen wir es halt noch einmal. Đành thử lại lần nữa thôi
• Dann muss ich das Auto eben verkaufen. Vậy đành phải bán xe thôi
• Ihm fehlt halt die Disziplin. Ôi cậu ta lúc nào cũng thiếu kỹ luật

Trách móc, khiển trách

• Bist Du denn wahnsinnig?? Bộ anh điên à?
• Was hast Du Dir denn dabei gedacht? Vậy bà nghĩ gì trong đầu khi làm chuyện ấy?
• Das hättest Du mir doch sagen müssen! cậu phải nói cho tôi biết chứ
• Das kannst Du doch nicht machen! Sao bạn lại làm như thế chứ!

Lưu tâm, lưu ý, ưa thích

• Was gibt es denn zu Essen? Hôm nay ăn gì thế nhỉ?
• Hast Du denn keinen Hunger? Bộ con không đói à?
• Was macht eigentlich Tim heute? Thằng Tim hôm nay nó làm gì nhỉ?
• Warst Du eigentlich schon in dem neuen Club? Cậu đã từng vào câu lạc bộ mới này chưa?

Bực mình, tức giận

• Diese Übung verstehe ich einfach nicht!! Bài tập khỉ gió tớ chả hiểu gì cả
• Das wird mir jetzt einfach zu viel! Thôi đủ rồi nhe
• Das ist vielleicht ein Service! Đúng là thứ phục vụ gì đâu ấy
• Er hat vielleicht laut geredet! Sao cậu ấy to mồm thế cơ chứ lị

Quen thuộc / dễ hiểu, thường tình

• Das ist ja nichts Neues bei ihm! Cô ấy lúc nào chả thế
• Das hätte ich mir ja denken können. Sao lúc ấy tớ ngu như thế không biết
• Dass es ihr passiert, war ja klar. Chuyện ấy đến với cô ta ai cũng thấy trước được mà
• Das war‘s? Dann kann ich ja gehen. Xong rồi, cậu biến được rồi đấy
• Du kannst ja nichts dafür. Không phải lỗi của chị mà

1. "aber", "ja" và "auch" diễn tả sự bất ngờ

• Das freut mich aber, dass du wieder gesund bist. (tớ thật là vui mừng là cậu đã khỏe trở lại)
• Du bist ja gar nicht krank (mày đâu có bịnh gì đâu nà)
• Du bist ja auch auf der Party (cậu cũng có mặt trong buổi nhảy đầm mà lị)

2. "bloß", "ja" và "nur" diễn tả một sự cảnh báo (được dùng ở mệnh lệnh cách)

• Lass das ja sein! (Đừng làm việc đấy nhé)
• Leg das bloß wieder hin! (Hãy đê cái đó xuống lại đi!)
• Werde nur nicht gegenüber deinem Vater frech! (Phải xem chừng lời nói của con đó nhe)

3. "denn", "eigentlich" (ý1-làm cho câu hỏi vui vẽ hơn| ý2-bất ngờ tiêu cực)

• Wie heißt deine neue Freundin eigentlich? (Bạn gái mới của cậu tên gì nhỉ)
• Wie viel Uhr haben wir eigentlich? (Trể như thế rồi sao)
• Was hast du denn da gemacht? (Con đã làm gì vậy hở)

4. "doch" có nhiều cách để sử dụng:

a) khiển trách: Hör doch auf mich. Das habe ich dir doch gesagt! (hãy nghe tao đi chứ. Chuyện đó tao đã nói trước với mày rồi mà)
b) yêu cầu: Komm doch einfach mal vorbei (hãy đến thăm tớ đi mà)
c) lưỡng lự: Du liebst mich doch oder? (anh thương em mà, phải không nhỉ)
d) biết trước: Es ist doch jedem bekannt, dass er nicht gewinnen kann. (ai cũng biết là nó không bao giờ thắng được mà)

5. "eben" và "halt" diễn tả sự cam phận, nhẫn nhục

• Das Leben ist nicht gerade einfach (đời sống thiệt là không đơn giản một chút nào hết cả)

6. "eigentlich" diễn tả sự chỉ trích hay kinh ngạc

• Eigentlich ist er ein guter Schüler (thật ra thì cậu ấy là một học sinh giỏi, nhưng không ngờ..)
• Mein Mann kommt eigentlich immer spät (Chồng tôi thật ra thì lúc nào cũng về trể)
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Động từ tiếng Đức
Động từ tiếng Đức

Giống như trong ngôn ngữ khác. Trong tiếng Đức, chúng ta phải chia động từ. Trong mỗi khóa học tiếng Đức, bạn sẽ học điều đó ngay từ đầu. Đối với các động từ tiếng Đức thông thường, chúng tôi có một quy tắc nghiêm ngặt ở đây.

1. ĐỘNG TỪ TIẾNG ĐỨC THÔNG THƯỜNG

Trong tiếng Đức, chúng ta có một vài động từ thông thường. Đây là quy tắc rất dễ dàng, bạn chỉ cần làm theo bảng sau:

Động từ tiếng Đức
Động từ tiếng Đức

QUY TẮC ĐANG TUÂN THEO

Bạn bỏ qua en ở cuối động từ cơ bản, thì bạn chỉ có komm. Lúc đó bạn đặt chữ cái tùy trường hợp. Đối với mỗi học sinh, điều rất quan trọng là bạn phải học thật tốt quy tắc này. Khi bạn học nó tốt hơn, bạn sẽ ít gặp vấn đề hơn sau này.

2. ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG ĐỨC

Thật không may, chúng tôi không chỉ có các động từ tiếng Đức thông thường. Chúng tôi cũng có những cái không thường xuyên, mà cách gọi tên không có quy tắc cố định. Điều đó có nghĩa là đối với bạn khi học tiếng Đức, bạn phải ghi nhớ chúng.

Một điều rất quan trọng là ví dụ Động từ seinhave:

Động từ tiếng Đức
Động từ tiếng Đức

2 Động từ này chúng ta cũng sẽ cần trong Perfect (liên kết đến perfekt). Để nghiên cứu các động từ, bạn phải tìm ra kỹ thuật của riêng mình. Có nhiều người học theo những cách khác nhau . Và tùy thuộc vào loại hình nào mà bạn phải thực hiện các bài tập phù hợp để đạt hiệu quả nhanh chóng.

3. ĐỘNG TỪ TÁCH TRONG TIẾNG ĐỨC

Trong các động từ tiếng Đức, chúng ta cũng có một loại được gọi là động từ tách. Điều này thường phức tạp đối với người mới bắt đầu. Vấn đề ở đây là bạn phải nhận ra, khi nào thì nó là một động từ tách thực sự hay không. Ngoài ra một số người học tiếng Đức quên nói ở cuối tiền tố . Quy tắc không quá phức tạp:
  • Infinitif: aufmachen
  • Trong một câu: Ich mache die Tür auf.
Ở đây bạn thấy chúng tôi đặt tiền tố ở cuối và chia động từ tùy thuộc vào từng trường hợp.

4. ĐỘNG TỪ PHƯƠNG THỨC

Modal verb là một động từ bổ trợ giải thích sự cần thiết hoặc khả năng xảy ra. Chúng ta sử dụng chúng bằng tiếng Đức theo những cách khác nhau. Ví dụ, chúng ta có thể nói với các động từ phương thức tiếng Đức mong muốn của chúng ta, ra lệnh hoặc bày tỏ sự từ chối.

Trong tiếng Đức, chúng ta có 6 động từ thể thức:
  • dürfen (được phép)
  • können (có thể)
  • mögen (thích)
  • müssen (phải, phải làm)
  • sollen (nên, được cho là)
  • wollen (muốn)
Tất cả các động từ này đều là động từ bất quy tắc nên bạn phải học chúng.

Động từ tiếng Đức
Động từ tiếng Đức
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

1. Tóm tắt về danh từ Tiếng Đức

Danh từ là những từ đại diện cho người, động vật và sự vật ( cây , mèo , nhà ) và thậm chí cả những thứ trừu tượng (như thời gian , lực lượng hoặc số lượng ).

Có những từ thường được đặt trước danh từ:
  • Các mạo từ , như : " der Baum", " die Katze" hoặc " das Haus ".
  • Các tính từ , như :  "der große Mann" hoặc "die schöne Frau".
  • Các sở hữu Đại từ , như " seine Hose" hoặc " ihr Kleid".
  • Và, tất nhiên, những từ khác, như những từ chỉ số lượng : " Kein Mensch", " einige Menschen", " viele Menschen", " alle Menschen".
Xem thêm : 

2. CÁC DANH TỪ ĐƯỢC ĐẶC TRƯNG BỞI BA THUỘC TÍNH:

a. Giống của nó :

  • der Baum (giống đực)
  • die Katze (giống cái)
  • das Haus (giống trung)

b. Số của nó:

  • der Baum (số ít)
  • die Bäume (số nhiều)

c. Trường hợp của nó:

Danh từ là một yếu tố cơ bản của ngữ pháp tiếng Đức, giống như mọi ngôn ngữ khác. Khác với ngôn ngữ tiếng Anh, danh từ tiếng Đức có giới tính ngữ pháp. Vì vậy, chúng có thể được chia thành ba loại:
  • Giống đực ( der)
  • Giống cái ( die )
  • Giống trung ( das )
Nhưng chúng ta sẽ không nói về ngữ pháp tiếng Đức nếu không có nhiều khó khăn hơn thế. Một mặt, danh từ tiếng Đức thay đổi hình thức tùy thuộc vào trường hợp ngữ pháp của chúng. Mặt khác, chúng thay đổi cho dù chúng là số ít hay số nhiều .

Trước khi chúng ta đến với lời giải thích chi tiết hơn về các danh từ trong tiếng Đức. Có một số sự kiện quan trọng về chúng:

Các danh từ tiếng Đức. Như một ngoại lệ hiếm hoi trong số các ngôn ngữ khác nhau trên hành tinh này, luôn được viết hoa. Điều đó có nghĩa là: Chúng được viết bằng một chữ cái đầu viết hoa.

Trong nhiều trường hợp, danh từ tiếng Đức được gọi là danh từ ghép. Vì vậy, chúng bao gồm hai hoặc nhiều danh từ nhỏ hơn được gắn với nhau.

Các bài báo bằng tiếng Đức luôn đi kèm với danh từ của chúng. Để hiểu rõ hơn về điều đó, hãy xem  các bài báo tiếng Đức !. Như chúng ta đã làm rõ một số điều cơ bản, bây giờ chúng ta hãy đi đến một số chi tiết về danh từ tiếng Đức!

3. Giảm dần, Số ít và Số nhiều

Vì vậy, như đã đề cập ở trên. Danh từ tiếng Đức có nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào trường hợp ngữ pháp của chúng. Tất nhiên, bạn đã biết các trường hợp khác nhau trong tiếng Đức . Chúng tôi đã có được bổ nhiệm , sở hữu cách , tặng cách, và đối cách .

Có một chút khó hiểu khi bạn so sánh nó với tiếng Anh. Nơi hầu như không có trường hợp nào tồn tại cho danh từ, ngoại trừ genitive. Tuy nhiên, sẽ không có vấn đề gì lớn khi gặp phải các trường hợp tiếng Đức và các danh từ tiếng Đức được kết nối, nếu bạn nỗ lực một chút!

Vâng, hãy bắt đầu ngay trước với một số bảng cho chúng ta thấy danh từ tiếng Đức “der Mann” (người đàn ông), “die Frau” (người phụ nữ), và “das Bild” (hình ảnh) khác nhau như thế nào. Như bạn có thể dễ dàng nhận thấy khi nhìn vào mạo từ giống đực, giống cái và giống trung “der”, “die” và “das”. Chúng ta có các danh từ giống đực, giống cái và danh từ riêng. Tất nhiên, đây là các mạo từ số ít, các mạo từ số nhiều khác nhau. Và bạn cũng sẽ tìm thấy các dạng số nhiều khác nhau ở cột bên phải.

LIÊN KẾT CỦA DER MANN
LIÊN KẾT CỦA DER MANN
LIÊN KẾT CỦA DIE FRAU
LIÊN KẾT CỦA DIE FRAU
LIÊN KẾT CỦA DAS BILD
LIÊN KẾT CỦA DAS BILD


Tất nhiên, đối với bạn, có vẻ như giống của một danh từ thay đổi hoàn toàn ngẫu nhiên. Nhưng đây là một số tin tốt: May mắn thay, có một số quy tắc nhất định xác định liệu một danh từ là giống đực, giống cái và giống trung. Tất nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ, vì bạn có thể tìm thấy chúng ở mọi ngôn ngữ - đừng quá quan tâm và hãy xem các hướng dẫn sau.
  • Từ kết thúc bằng -or, -ling, -smus,  hoặc -ig được gần như luôn luôn giống Đực ( der ). Ví dụ: der Rotor (rôto), der Liebling (yêu thích), der Egoismus (chủ nghĩa vị kỷ), der Honig (mật ong)
  • Các từ kết thúc bằng -ung , -keit , -schaft , - tät , -ik , -tion , -heit , hoặc -ei là giống cái ( die ) . Ví dụ: die Beleidigung (sự xúc phạm), die Beständigkeit (sự ổn định), die Kundschaft (khách hàng), die Banalität (sự nam tính), die Romantik (sự lãng mạn), die Deklination (sự suy tàn), die Schönheit (vẻ đẹp) và chết Schreinerei (mộc)
  • Từ kết thúc bằng -chen , -ma , -um , -ment , -lein , hoặc -tum là giống trung ( das ). Ví dụ: das Mädchen (cô gái), das Enigma (bí ẩn), das Judentum (judaism), das Firmament (kiên quyết)

4. Danh từ ghép ( Zusammengesetzte Nomen )

Cuối cùng, chúng ta đã đến một phần khá buồn cười của danh từ tiếng Đức - danh từ ghép!. Danh từ ghép trong tiếng Đức thực sự có thể bao gồm một số lượng không hạn chế các danh từ hoặc gốc. Do đó, các danh từ dài theo kiểu siêu thực có thể được tạo ra. Dưới đây là một số ví dụ có trong Wikipedia :

“Rinderkennzeichnungs- und Rindfleischetikettierungsüberwachungsaufgabenübertragungsgesetz”

Về cơ bản có nghĩa là “Luật Ủy nhiệm Giám sát Ghi nhãn Gia súc và Ghi nhãn Thịt bò”, tức là tên của một đạo luật được thành lập ở bang Mecklenburg-Vorpommern vào năm 1999

a. Một danh từ ghép khác, mặc dù rất nổi tiếng, là:

Donaudampfschifffahrtsgesellschaft, có nghĩa là “Công ty vận chuyển tàu hơi nước Danube”. Đó là một công ty thực sự tồn tại vào năm 1829.

b. Vâng, một số giải thích về danh từ ghép:

So với tiếng Anh, danh từ ghép trong tiếng Đức luôn được viết bằng một từ duy nhất. Ngoài ra, chúng ta có một hiện tượng ngữ pháp: cái gọi là “Fugen-s”, nằm giữa các danh từ.

Ở đây, nhiều danh từ ghép phát triển một chữ “s” giữa các danh từ gốc thực tế của chúng. Mặc dù ban đầu không nên có một từ. Đôi khi, đó là “s” thuộc về gen của họ. Nhưng trong nhiều trường hợp, “Fugen-s” phát triển trong danh từ tiếng Đức không có “s” thuộc về gen. Tất nhiên, "Fugen-s" trong danh từ tiếng Đức không phải lúc nào cũng cần thiết. Tuy nhiên, có nhiều từ không hoạt động nếu không có nó. Dưới đây là một số ví dụ (lấy từ đây ):
  • Hochzeit s kleid - váy cưới
  • Liebe s nói dối - bản tình ca
  • Abfahrt s zeit - thời gian khởi hành
  • Arbeit s amt - cơ quan việc làm

Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Tính từ trong Tiếng Đức
Tính từ trong Tiếng Đức

Tóm tắt tính từ trong tiếng Đức

Có thể bạn đã bắt đầu học các danh từ tiếng Đức… và sau đó là một số động từ… . Và bây giờ bạn đã sẵn sàng giải quyết các tính từ trong tiếng Đức để có thể mô tả những danh từ mà bạn biết!

Như trong tiếng Anh, các tính từ trong tiếng Đức có thể đứng một mình: '
The man is tall '. Hoặc họ đến ngay trước danh từ mà họ đang mô tả: 'I have a black cat.

Cũng giống như trong tiếng Anh. Tính từ trong tiếng Đức có 3 mức độ so sánh: so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhất. Và, tất nhiên, có những từ tương đương trong tiếng Đức cho các tính từ sở hữu my, your, his, her, its, our and their.

Nhưng đó là nơi những điểm chung kết thúc.

Tiếng Đức có tất cả các khái niệm tính từ giống như tiếng Anh. Vâng… nhưng cách sử dụng tính từ rất khác nhau. Chủ yếu là do phần cuối của tính từ nhỏ phức tạp. Mà bạn thường phải sử dụng như một phần của hệ thống trường hợp tiếng Đức tổng quát.

Nhiều sinh viên nhận thấy phần cuối của tính từ (và cách chúng thường ảnh hưởng đến việc sử dụng tính từ) là khía cạnh khó nhất của tiếng Đức để thành thạo. Nhưng đó có thể là vì chúng được dạy một cách khó khăn!

Rất may, có một cách thông minh hơn để học tính từ Tiếng Đức. Sẵn sàng, sẵn sàng, chúng ta bắt đầu!

Kết thúc tính từ tiếng Đức


Rất dễ dàng để tạo ra những câu như ' 
The man is tall '.

Đó là cùng một mẫu cơ bản của (Danh từ) + (Tính từ). Chúng tôi có thể cung cấp các tính từ khác nhau (ở dạng cơ sở, mức độ tích cực, vị ngữ không có đuôi tính từ ).

Der Mann ist groß (cao). Der Mann ist reich (giàu có). Der Mann ist dünn (gầy).

Nhưng khi tính từ đứng trước danh từ, chúng ta phải đặt một trong 5 đuôi tính từ có thể có : -m, -n, -r, -e, -s. Và hầu hết những người học tiếng Đức đều cảm thấy khó khăn này lúc đầu.

Der große Mann heißt Tom. (Người đàn ông cao tên là Tom). Ich kenne einen reichen Mann. (Tôi biết một người đàn ông giàu có). Ich gebe dem dünnen Mann là zu essen. (Tôi cho người đàn ông gầy một cái gì đó để ăn).

Vấn đề là, bạn phải chọn đúng đuôi tính từ phản ánh đúng giống. Và trường hợp của danh từ sau VÀ đúng dòng với 1 trong 4 mẫu kết thúc tính từ.

Nghe có vẻ hơi dữ dội phải không?

Tin tốt là bạn có thể học kết thúc tính từ thông minh hơn, không khó hơn. Và tôi có thể dạy bạn làm thế nào!

Tính từ sở hữu trong tiếng Đức

Tính từ sở hữu là những từ quan trọng, phổ biến của tôi, của bạn, của anh ấy, cô ấy, của nó, của chúng tôi và của họ. Nếu bạn đếm xem bạn sử dụng những từ này bằng tiếng Anh bao nhiêu lần trong ngày, tôi đoán bạn sẽ rất ấn tượng.

Vì vậy, đủ để nói, đây là những từ tiếng Đức quan trọng cần biết. Bạn sẽ nhận được rất nhiều điều từ chúng. 

Bạn có thể ngạc nhiên khi biết rằng các tính từ sở hữu luôn có đuôi tính từ - điều cấm kỵ của hầu hết sinh viên Đức!

Một trong nhiều vấn đề với cách người học tiếng Đức thường học các tính từ sở hữu là họ đang học chúng bằng tên sai , điều này làm xáo trộn các sự kiện về thời điểm và cách các 'tính từ' sở hữu của người Đức sử dụng đuôi tính từ nào.

Tôi có thể dạy bạn thực sự là gì, tại sao tính từ sở hữu lại quan trọng và làm thế nào để biết chính xác (và dễ dàng!) Bạn cần kết thúc tính từ nào trên chúng khi nào!

Dạng so sánh và so sánh nhất

Khi làm việc với tính từ, đôi khi bạn không chỉ muốn nói rằng cái gì đó nhanh hay chậm mà bạn muốn nói rằng nó nhanh hơn hoặc chậm hơn hoặc thậm chí là nhanh nhất hoặc chậm nhất, phải không?

Chà, đó là những dạng tính từ so sánh và so sánh nhất (hoặc độ ) và… hãy đợi nó… thực sự là một chủ đề ngữ pháp được cho là dễ hơn một chút trong tiếng Đức so với tiếng Anh! Bây giờ, điều đó không xảy ra hàng ngày!

Chắc chắn, bạn vẫn phải đối mặt với việc học các dạng mới (+ er cho so sánh và + st- cho so sánh nhất) và bạn thường xuyên phải cắm chúng vào Hệ thống trường hợp. Với các kết thúc tính từ… Nhưng bạn có thể xử lý điều đó! Tôi sẽ chỉ cho bạn cách làm.
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Thời gian học tiếng Đức bao lâu?
Thời gian học tiếng Đức bao lâu?

Thời gian học tiếng Đức bao lâu?

  • Có 6 cấp độ khóa học cho khóa học tiếng Đức
  • Mỗi chương trình học 4-8 tuần cấp độ
  • Từ người mới bắt đầu tuyệt đối đến nâng cao
  • Các giáo viên quyết định liệu một sinh viên có thể tiến tới cấp độ tiếp theo.
  • Kiểm tra hàng tuần
  • Có thể thay đổi cấp độ trong suốt khóa học sau khi nói chuyện với quản lý khóa học và trường học

Các khung châu Âu thường gặp của Reference tạo điều kiện để thúc đẩy đa ngôn ngữ ở châu Âu. Trên cơ sở khung tham chiếu này, các mức ràng buộc cho tiếng Đức đã được phát triển như sau.

1. Khung tham chiếu Châu Âu

Cấp Khóa Học Tiếng Đức Cấp Độ Nhỏ Nội Dung Thời Lượng Thi
A1 A1 Bạn sẽ học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình . Bạn sẽ mở rộng kiến ​​thức về ngữ pháp và từ vựng cơ bản . 80 bài học / 4 tuần Chứng chỉ ÖSD A1
Chứng chỉ Goethe A1
Chứng chỉ TELC A1
A2 A2.1
A2.2
Bạn học cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày và đọc và hiểu các văn bản đơn giản. 80 bài / 4 tuần
80 bài / 4 tuần
Chứng chỉ ÖSD A2
Chứng chỉ Goethe A2
Chứng chỉ TELC A2
B1 B1.1
B1.2
Bạn sẽ đào sâu và ôn lại ngữ pháp cấp độ cơ bản và học cách trò chuyện về các chủ đề thú vị . 80 bài / 4 tuần
80 bài / 4 tuần
Chứng chỉ ÖSD B1
Chứng chỉ Goethe B1
Chứng chỉ TELC B1
B2 B2 Bạn đã có được những kiến thức cơ bản về tiếng Đức . Bạn sẽ thực hành đọc, viết và thảo luận bằng miệng về các chủ đề khó trong một môi trường phức tạp. 160 bài học / 8 tuần Chứng chỉ ÖSD B2
Chứng chỉ Goethe B2
Chứng chỉ TELC B2
C1 C1 Bạn sẽ học cách thể hiện bản thân một cách rõ ràng bằng miệng và bằng văn bản về nhiều chủ đề khác nhau và hiểu rõ hầu hết tất cả các văn bản . 160 bài học / 8 tuần Chứng chỉ ÖSD C1
Chứng chỉ Goethe C1
Chứng chỉ TELC C1
C2 C2 Bạn làm việc về các chủ đề văn học, chính trị xã hội, văn hóa và khoa học. Chứng chỉ ÖSD C2
Chứng chỉ Goethe C2
Chứng chỉ TELC C2

2. Vị trí

Sau bài kiểm tra trình độ bằng văn bản và phỏng vấn xếp lớp bằng miệng, bạn sẽ được chỉ định vào cấp độ khóa học phù hợp.

Phần viết kéo dài khoảng 60 phút và kiểm tra ngữ pháp, đọc hiểu và viết độc lập. Nó được đính kèm với các tài liệu đặt phòng của bạn hoặc có thể được hoàn thành trực tuyến. Vui lòng gửi cho chúng tôi bài kiểm tra qua fax, e-mail hoặc bưu điện không muộn hơn thứ Ba trước khi bắt đầu khóa học, nếu không, các bài học có thể không bắt đầu cho bạn cho đến thứ Ba.

3. Học Tiếng Đức A1

Khóa học tiếng Đức A1 dành cho những người có ít kiến ​​thức trước đây. Bạn sẽ học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình . Bạn sẽ mở rộng kiến ​​thức về ngữ pháp và từ vựng cơ bản.

Thông tin khóa học tiếng Đức A1

Những bài học Khóa học tiêu chuẩn: 20 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.
Khóa học chuyên sâu: 30 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.
Thời lượng khóa học trung bình: 4 tuần
Thời lượng khóa học: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Yêu cầu về ngữ pháp: Học sinh có ít kiến ​​thức về tiếng Đức, chẳng hạn như khả năng giới thiệu bản thân và nói về các tình huống đơn giản hàng ngày.
Nội dung khóa học: Bạn học cách hỏi về thông tin đơn giản bằng lời nói và bằng văn bản và mô tả các quy trình. Bạn xây dựng kiến ​​thức của mình về ngữ pháp và từ vựng cơ bản.
Các ý định ngôn ngữ sau đây được huấn luyện, cùng với những thứ khác: hỏi đường, mô tả cách thức, yêu cầu và cung cấp thông tin, nói về căn hộ và hộ gia đình, xác định mô tả về người và tính cách, hình dạng, kích thước và màu sắc của mọi thứ, yêu cầu và đưa ra đánh giá cá nhân, thế giới nghề nghiệp, Khiếu nại về hàng hóa bị hỏng.
Chứng chỉ: Chứng chỉ ÖSD A1
Chứng chỉ Goethe A1
Chứng chỉ TELC A1

4. Học Tiếng Đức A2

Khóa học tiếng Đức A2 dành cho những người đã có kiến ​​thức về tiếng Đức trước đó. Bạn học cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày và đọc và hiểu các văn bản đơn giản.

Thông tin khóa học tiếng Đức A2

Những bài học: Khóa học tiêu chuẩn: 20 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.
Khóa học chuyên sâu: 30 buổi học + 5 buổi học văn hóa và chương trình giải trí mỗi tuần.
Thời lượng khóa học trung bình: 4 đến 8 tuần.
Bắt đầu khóa học: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Yêu cầu: Khóa học tiếng Đức A1, 4 tuần hoặc có kiến ​​thức cơ bản tốt về tiếng Đức: khả năng nói về các tình huống hàng ngày, hỏi đường và cung cấp các mô tả đơn giản.
Yêu cầu về ngữ pháp: Imperfekt, Nominativ, Genitiv, Dativ, Akkusativ, Adjektivdeklination, einfache Nebensätze, einfache Präpositionen.
Nội dung khóa học: Học sinh học cách giao tiếp phù hợp trong các tình huống quen thuộc hàng ngày và đọc và hiểu các văn bản đơn giản. Trọng tâm chính là: Du lịch và nghỉ mát, cuộc sống ở nước ngoài, thiên nhiên và môi trường, gia đình, thế hệ, dân số, cuộc sống, khái niệm về quê hương, tin tức, chính trị, phát thanh.
Chứng chỉ: Chứng chỉ ÖSD A1
Chứng chỉ Goethe A1
Chứng chỉ TELC A1
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận

Học tiếng Đức mất bao lâu?
Học tiếng Đức mất bao lâu?

Học tiếng Đức mất bao lâu?. Đó là một câu hỏi rất hay mà chúng tôi, với tư cách là các chuyên gia về tiếng Đức trong các khóa học ngoại ngữ. Trong các trường ngoại ngữ của chúng tôi và trong chương trình đào tạo tiếng Đức trực tuyến của chúng tôi, thường được hỏi bởi những người mới học tiếng Đức.

Trước khi chúng ta có thể trả lời chính xác một câu hỏi như vậy, chúng ta luôn phải hỏi kỹ năng tiếng Đức phải tốt như thế nào.

Thông thường, chúng tôi nhận được những lời giải thích mơ hồ, chẳng hạn như: Chà, tốt đến mức bạn có thể nói chuyện với họ hoặc, tốt, họ chỉ cần có thể nói chuyện với khách hàng một chút. Những người hỏi như vậy trước tiên thường cần chúng tôi giải thích về cách phân loại đại khái các kỹ năng ngôn ngữ và cái gọi là cấp độ theo Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Châu Âu thực sự có nghĩa là gì.

Và bây giờ để giải thích các cấp độ từ tiếng Đức A1 (thực tế là không có người mới bắt đầu) đến tiếng Đức C2 (gần người bản ngữ).

1. Các cấp độ cho các khóa học tiếng Đức là gì?

Các cấp độ của Khung tham chiếu Châu Âu A1, A2, B1, B2, C1 và C2 nhằm hỗ trợ định hướng để đảm bảo rằng những người có chứng chỉ ngôn ngữ nhất định (ở Đức, đặc biệt là Chứng chỉ Goethe, Test DaF hoặc telc) có trình độ tiếng Đức cơ bản nhất định.

a. Các cấp độ tăng dần từ cấp độ này sang cấp độ khác:

Tiếng Đức A1 là cấp độ đầu tiên có thể đạt được và bắt đầu với kiến ​​thức không. Tuy nhiên, những người có chứng chỉ tiếng Đức A1 cũng không làm được gì nhiều. Hầu hết trong số họ có vốn từ vựng khoảng 500 đến 1.000 từ vựng và chỉ có thể nói một cách thô sơ về bản thân và cung cấp một số thông tin về gia đình và hoàn cảnh sống của bản thân. Họ thường chỉ có kiến ​​thức cơ bản về ngữ pháp (hầu hết không có trường hợp nào đối với danh từ) và họ hiếm khi có thể nói nhiều hơn một vài động từ trong thời hiện tại (tôi là, bạn đang ở, v.v.), quá khứ (tôi là, bạn, v.v.) và tương lai. (bạn sẽ đi, v.v.) sử dụng. Chứng chỉ A1 thường được yêu cầu đối với các trường hợp au cặp ở Đức hoặc khi các thành viên trong gia đình, đặc biệt là vợ / chồng, đang tham gia cùng bạn.

Từ cấp độ tiếng Đức B1 (cũng là mục tiêu của cái gọi là các khóa học hội nhập), người ta có thể cho rằng người học có thể tìm thấy cách của họ trong môi trường nói tiếng Đức (tư nhân và kinh doanh) khá tốt, nhưng vẫn sẽ mắc những lỗi đáng chú ý khi nói. Đối với nhiều người nước ngoài học nghề trong lĩnh vực thủ công, điều dưỡng hoặc để được công nhận quốc tịch Đức, chứng chỉ kiểm tra tiếng Đức B1 là bắt buộc của cơ quan chức năng.

Trình độ từ tiếng Đức B2 trở đi đảm bảo hầu hết người học sẽ có trình độ ngoại ngữ khá trở lên. Từ cấp độ tiếng Đức B2.2 hoặc thậm chí tiếng Đức C1.1, người ta có thể cho rằng nó thậm chí sẽ đủ cho một khóa học được tổ chức bằng tiếng Đức. Các ứng viên thường làm bài kiểm tra DaF (Tiếng Đức như một Ngoại ngữ) cho các cấp độ này để đủ điều kiện du học Đức.

2. Bạn cần bao lâu để có một trình độ tiếng Đức như một ngoại ngữ?

Nói chung, người ta giả định thời gian học tập khoảng ba tháng học tập trung, hàng ngày ít nhất ba giờ tiếng Đức đầy đủ trở lên như một ngoại ngữ cho mỗi cấp độ. Bạn có thể hoàn thành một phần cấp độ tiếng Đức A1 và tiếng Đức A2 chỉ trong khoảng sáu đến tám tuần nếu thời gian học mỗi ngày vượt quá 180 phút và bạn có một người bạn đồng hành nói tiếng Đức (bạn bè, vợ / chồng, đồng nghiệp) không quay lại trở lại ngoại ngữ hoặc tiếng mẹ đẻ của người học. Bởi vì sau đó không sử dụng những gì bạn vừa học là thuốc độc cho việc học tiếng Đức.

Ví dụ, đối với trình độ tiếng Đức B1, khoảng 600 giờ dạy 45 phút được thiết lập trong khóa học tích hợp, mặc dù không phải tất cả mọi người với trình độ tiếng Đức B1 đều rời khỏi các khóa học tích hợp. Một khóa học tích hợp kéo dài 6 tháng và có 100 bài học 45 phút mỗi tháng.

Nếu bạn có mục tiêu ngôn ngữ rất cao như tiếng Đức B2 hoặc tiếng Đức C1, bạn nên lập kế hoạch ít nhất 9 đến 12 tháng cho các khóa học tiếng Đức chuyên sâu hàng ngày hoặc đến thăm trường đại học dự bị cho mục tiêu này nếu bạn bắt đầu với kiến ​​thức không có. Những người đã có kiến ​​thức trước đó có thể chỉ cần ba đến sáu tháng cho trình độ tùy thuộc vào mức độ hiểu biết của họ.

3. Thời gian cần thiết để có trình độ tiếng Đức trong các khóa học tiếng Đức trực tuyến 

Một lần nữa, tất cả phụ thuộc vào lượng thời gian bạn có thể đầu tư. Khóa học chuyên sâu nhất trong đào tạo trực tuyến thường diễn ra ba lần một tuần trong khoảng thời gian một tháng. Do đó, nó chứa tổng cộng 24 đơn vị 45 phút. Về lý thuyết, bạn sẽ cần khoảng 8 tháng từ cấp độ này sang cấp độ khác.

Tuy nhiên, rất nhiều phụ thuộc vào việc bạn vẫn đang học ngôn ngữ ở nước ngoài và không có điều kiện tiếp cận đặc biệt với môi trường nói tiếng Đức, hoặc liệu khóa học có được thực hiện trong các khu vực nói tiếng Đức vì những lý do nhất định hay không và tiếng Đức cũng có thể được thực hành sau giờ học. Bạn càng đồng hành cùng người học và cho họ cơ hội thực hành tiếng Đức của mình, bạn càng có thể đạt được cấp độ mới nhanh hơn.
Với các khóa học trực tuyến tại DaF (Tiếng Đức như một ngoại ngữ) liệu bạn có thể đạt được trình độ tiếng Đức thực sự tốt vào một thời điểm nào đó không?

Điều này phụ thuộc vào kỹ năng tiếng Đức mà bạn bắt đầu. Về cơ bản, bạn có thể cho rằng mình có trình độ tiếng Đức tốt từ trình độ B1. Bạn chắc chắn có thể đạt đến trình độ này với các khóa học tiếng Đức trực tuyến.

Tuy nhiên, nếu bạn đang học tiếng Đức trực tuyến với chúng tôi ở trình độ tiếng Đức A1 khi mới bắt đầu, bạn sẽ cần khoảng một năm rưỡi đến hai năm (không cần giám sát và luyện tập thêm sau khóa học trực tuyến) trước khi bạn có thể nói tiếng Đức tốt hoặc đạt được trình độ tiếng Đức B1.

Tuy nhiên, nếu đã đạt đến trình độ tiếng Đức A1 hoặc tiếng Đức A2. Học từ 1 đến 3 lần một tuần với thời gian học lên đến 90 phút có thể đạt trình độ tiếng Đức B1 hoặc tiếng Đức B2 trong khoảng nửa năm.

4. Có những mẹo nào để đạt được tiến bộ nhanh chóng với tiếng Đức như một ngôn ngữ thứ hai trong các lớp học online?

Chúng tôi chắc chắn khuyên bạn nên tạo một môi trường nói tiếng Đức nếu sinh viên vẫn ở nước ngoài và chưa tiếp xúc thực sự với tiếng Đức. Tất nhiên, điều này cũng bao gồm việc sử dụng các phương tiện truyền thông trực tuyến như Deutsche Welle, các đài phát thanh của Đức để phát trực tuyến, tin tức bằng tiếng Đức, các ấn bản trực tuyến của báo Đức và những thứ tương tự.

Trong một chủ đề blog khác, chúng tôi cũng chỉ ra những cộng đồng trực tuyến và ứng dụng dành cho điện thoại thông minh nào có thể dùng để học tiếng Đức trực tuyến.

Ngoài ra còn có một số ứng dụng song song có thể kết nối sinh viên trực tiếp với một đối tác song song nói tiếng Đức, để bạn có thể thực hành những gì bạn đã học với giáo viên trực tuyến sau giờ học.


Các khóa học và bài viết tiếng Đức trực tuyến thú vị khác dành cho bạn:
Bạn và người khác
0 bình luận
Bạn và người khác
0 bình luận
-->